Nghị quyết số 49/2013/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Sơn La, áp dụng cho các khu vực I, II, III. Mức học phí được xác định cụ thể theo cấp học và khu vực.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Các điểm cốt lõi
- Phường, thị trấn: Mức học phí giáo dục mầm non là 28.500 đồng/tháng/học sinh; giáo dục phổ thông (THCS, THPT) là 40.000 đồng/tháng/học sinh.
- Xã khu vực I: Mức học phí giáo dục mầm non là 14.500 đồng/tháng/học sinh; giáo dục phổ thông (THCS, THPT) là 22.000 đồng/tháng/học sinh.
- Xã khu vực II: Mức học phí giáo dục mầm non là 10.000 đồng/tháng/học sinh; giáo dục phổ thông (THCS, THPT) là 14.500 đồng/tháng/học sinh.
- Xã khu vực III: Mức học phí giáo dục mầm non là 7.000 đồng/tháng/học sinh; giáo dục phổ thông (THCS, THPT) là 7.000 đồng/tháng/học sinh.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2013.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về học phí cho các gia đình ở khu vực III, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho các cơ sở giáo dục.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính đối với một số gia đình ở khu vực I và II.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức học phí giáo dục mầm non từ 7.000 đến 28.500 đồng/tháng/học sinh, giáo dục phổ thông (THCS, THPT) từ 7.000 đến 40.000 đồng/tháng/học sinh, tùy khu vực.
Nghị quyết này áp dụng cho các khu vực nào?
Nghị quyết áp dụng cho Phường, thị trấn; Xã khu vực I, II, III theo danh mục ban hành kèm theo các Quyết định về công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Chính phủ.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 9 năm 2013.
Cơ sở giáo dục cần làm gì để thực hiện Nghị quyết này?
UBND tỉnh phải đăng ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo về lộ trình điều chỉnh học phí theo đề nghị của Bộ Giáo dục - Đào tạo và thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh trước khi tổ chức thực hiện.
Nghị quyết này có liên quan đến miễn giảm học phí không?
Không, Nghị quyết chỉ quy định mức học phí và không đề cập đến việc miễn giảm học phí.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non
và phổ thông công lập năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Sơn La
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Xét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 251/BC-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
|
STT |
Cấp học |
Đơn vị tính |
Khu vực và mức học phí |
|||
|
Phường, thị trấn |
Xã khu vực I |
Xã khu vực II |
Xã khu vực III |
|||
|
1 |
Giáo dục mầm non |
Đồng/tháng/ học sinh |
28.500 |
14.500 |
10.000 |
7.000 |
|
2 |
Giáo dục phổ thông (Cấp THCS, THPT) |
Đồng/tháng/ học sinh |
40.000 |
22.000 |
14.500 |
7.000 |
(Xã khu vực I, II, III theo danh mục ban hành kèm theo các Quyết định về công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Chính phủ và Ủy ban Dân tộc của Chính phủ)
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh đăng ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo về lộ trình điều chỉnh học phí theo đề nghị của Bộ Giáo dục - Đào tạo và thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh trước khi tổ chức thực hiện.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.