Thông tư số 49/2018/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 6 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét - địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa

Thông tư số 49/2018/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét - địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, bảo trì và khai thác báo hiệu đường thủy nội địa.

문서 번호49/2018/TT-BGTVT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Nguyễn Nhật — Thứ trưởng
업데이트18. 06. 2026
산업Giao Thông Đường Thủy Nội Địa, Giao Thông Vận Tải
분야Chưa Phân Loại
발행일11. 09. 2018
발효일01. 01. 2019
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 49/2018/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét - địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, bảo trì và khai thác báo hiệu đường thủy nội địa.

적용 범위

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo trì và khai thác báo hiệu đường thủy nội địa

핵심 사항

  • các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, bảo trì và khai thác báo hiệu đường thủy nội địa (Điều 2)
  • Xác định điểm khởi đầu, kết thúc, giao cắt giữa các tuyến đường thủy nội địa bằng địa danh và hai hệ tọa độ quốc gia VN2000 và WGS84 (Điểm e khoản 2 Điều 4)
  • Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải xác định, điều chỉnh tọa độ tuyến đường thủy nội địa đã công bố hoặc điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý (Điểm g khoản 2 Điều 4)
  • Việc xác định tọa độ được thực hiện khi khảo sát luồng phục vụ quản lý và thông báo luồng theo quy định tại Thông tư 19/2016/TT-BGTVT (Điểm h khoản 2 Điều 4)
  • Ký hiệu các tuyến đường thủy nội địa quốc gia được quy định cụ thể trong Phụ lục I của Thông tư này, ký hiệu mới bổ sung là số liền kề tiếp theo tương ứng ở từng miền (Khoản 4 Điều 5)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường quản lý và bảo trì báo hiệu đường thủy nội địa
  • Giúp xác định chính xác vị trí các tuyến đường thủy nội địa, hỗ trợ công tác quản lý luồng đường thủy
  • chịu ảnh hưởng là các cơ quan, tổ chức liên quan đến hoạt động quản lý, bảo trì và khai thác báo hiệu đường thủy nội địa

❓ 자주 묻는 질문

Thông tư này áp dụng cho ai?

Áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo trì và khai thác báo hiệu đường thủy nội địa.

Các điểm khởi đầu, kết thúc của tuyến đường thủy nội địa được xác định như thế nào?

Được xác định bằng địa danh và hai hệ tọa độ quốc gia VN2000 và WGS84 (Điểm e khoản 2 Điều 4).

Ai có trách nhiệm xác định, điều chỉnh tọa độ tuyến đường thủy nội địa?

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và Sở Giao thông vận tải (Điểm g khoản 2 Điều 4).

Ký hiệu các tuyến đường thủy nội địa quốc gia được quy định như thế nào?

Quy định cụ thể trong Phụ lục I của Thông tư này, ký hiệu mới bổ sung là số liền kề tiếp theo tương ứng ở từng miền (Khoản 4 Điều 5).

Thông tư có hiệu lực từ khi nào?

Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

전문

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 49/2018/TT-BGTVT
Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2018

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 6 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét - địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 6 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét - địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thuỷ nội địa.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 6 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về về lắp đặt báo hiệu kilômét - địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thuỷ nội địa (sau đây gọi là Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 6 tháng 9 năm 2012)

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo trì và khai thác báo hiệu đường thủy nội địa."

2. Bổ sung các điểm e, g, h khoản 2 Điều 4 như sau:

"e) Xác định điểm khởi đầu, điểm kết thúc, điểm giao cắt giữa các tuyến đường thủy nội địa bằng địa danh và đồng thời 2 hệ tọa độ, gồm hệ tọa độ quốc gia VN2000 và hệ tọa độ trắc địa toàn cầu WGS84;

g) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải xác định, điều chỉnh tọa độ quy định tại điểm e khoản 2 Điều này đối với tuyến đường thủy nội địa đã được công bố, điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý;

h) Việc xác định tọa độ quy định tại điểm e khoản 2 Điều này được thực hiện khi khảo sát luồng phục vụ quản lý luồng, tuyến đường thủy nội địa theo quy định tại Thông tư 19/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về khảo sát luồng phục vụ quản lý và thông báo luồng."

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:

"4. Ký hiệu các tuyến đường thủy nội địa quốc gia quy định tại mục 1 Phụ lục I của Thông tư này. Trường hợp bổ sung tuyến thì ký hiệu tuyến đó là số liền kề tiếp theo tương ứng ở từng miền trong Phụ lục I và cụ thể trong quyết định công bố luồng đường thủy nội địa của cơ quan có thẩm quyền."

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:

"a) Màu sắc nền của biển có màu xanh lam;

b) Chữ ghi trên biển là tên đường thuỷ nội địa, địa danh, kilômét được sơn màu trắng, kích thước quy định cụ thể tại Phụ lục II của Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 9 năm 2012 hoặc thiết lập bằng bảng điện tử theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam;

c) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức thiết lập cơ sở dữ liệu báo hiệu kilômét - địa danh vào hệ thống quản lý thông tin dữ liệu kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý."

5. Thay thế Phụ lục I "Ký hiệu tuyến đường thủy nội địa ghi trên báo hiệu đường thủy nội địa" ban hành kèm theo Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 6 tháng 9 năm 2012 bằng Phụ lục I của Thông tư này.

6. Thay thế Phụ lục III "Mẫu ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu" ban hành kèm theo Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 6 tháng 9 năm 2012 bằng Phụ lục III của Thông tư này.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Nhật
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

49/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 49/2018/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 6 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét - địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.