Quyết định số 50/2006/QĐ-NHNN Về việc bổ sung, thay thế biểu thu thập thông tin và Phụ lục phân loại dư nợ trong Quy chế hoạt động Thông tin Tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 1117/2004/QĐ-NHNN ngày 08/9/2004 và Quyết định số 1003/2005/QĐ-NHNN ngày 08/7/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Quyết định số 50/2006/QĐ-NHNN bổ sung và thay thế biểu thu thập thông tin cũng như phân loại dư nợ trong quy chế hoạt động Thông tin Tín dụng, áp dụng cho các tổ chức tín dụng.

Số hiệu50/2006/QĐ-NHNN
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Người kýTrần Minh Tuấn — Phó Thống đốc
Cập nhật29/06/2026
NgànhNgân Hàng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành02/10/2006
Ngày áp dụng31/10/2006
Ngày hết hiệu lực01/07/2008
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 50/2006/QĐ-NHNN bổ sung và thay thế biểu thu thập thông tin cũng như phân loại dư nợ trong quy chế hoạt động Thông tin Tín dụng, áp dụng cho các tổ chức tín dụng.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức tín dụng, Trung tâm Thông tin tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phòng Đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng quản trị/Tổng Giám đốc/Giám đốc các Tổ chức tín dụng.

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức tín dụng → bổ sung chỉ tiêu 'là người cư trú hay không cư trú' và 'quốc tịch' cho doanh nghiệp trong Biểu K1A, bổ sung chỉ tiêu 'cư trú hay không cư trú' cho tư nhân trong Biểu K1B.
  • Các tổ chức tín dụng → thay thế Biểu K4A, K4B bằng Biểu K4 - Báo cáo tài sản bảo đảm tiền vay.
  • Phụ lục phân loại dư nợ → bổ sung các tiêu chí phân loại dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và khác của tổ chức cá nhân nước ngoài.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng thông qua việc thu thập thông tin chi tiết hơn về khách hàng.
  • Giúp các tổ chức tín dụng có cơ sở để đánh giá và phân loại dư nợ một cách chính xác, từ đó đưa ra quyết định cho vay phù hợp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các tổ chức tín dụng cần bổ sung những thông tin gì trong biểu thu thập?

Các tổ chức tín dụng cần bổ sung chỉ tiêu 'là người cư trú hay không cư trú' và 'quốc tịch' cho doanh nghiệp trong Biểu K1A, cũng như chỉ tiêu 'cư trú hay không cư trú' cho tư nhân trong Biểu K1B.

Biểu thu thập thông tin mới có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Các tổ chức tín dụng cần thay thế biểu K4A, K4B bằng biểu gì?

Các tổ chức tín dụng cần thay thế Biểu K4A, K4B bằng Biểu K4 - Báo cáo tài sản bảo đảm tiền vay.

Phụ lục phân loại dư nợ mới bổ sung tiêu chí gì?

Phụ lục phân loại dư nợ mới bổ sung các tiêu chí phân loại dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và khác của tổ chức cá nhân nước ngoài.

Các tổ chức tín dụng cần thực hiện quy định này khi nào?

Các tổ chức tín dụng, Trung tâm Thông tin tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phòng Đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng quản trị/Tổng Giám đốc/Giám đốc các Tổ chức tín dụng cần thực hiện quy định này sau khi Quyết định được đăng Công báo.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung, thay thế biểu thu thập thông tin và Phụ lục phân loại

 dư nợ trong Quy chế hoạt động Thông tin Tín dụng ban hành kèm theo

 Quyết định số 1117/2004/QĐ-NHNN ngày 08/9/2004 và Quyết định số 1003/2005/QĐ-NHNN ngày 08/7/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

___________________________

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Bổ sung, thay thế biểu thu thập thông tin trong Quy chế hoạt động Thông tin Tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 1117/2004/QĐ-NHNN ngày 08/9/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, như sau:

1. Bổ sung vào Biểu K1A chỉ tiêu số 14 - "là người cư trú hay không cư trú" và "quốc tịch" của doanh nghiệp.

2. Bổ sung vào Biểu K1B chỉ tiêu số 8 - "là người cư trú hay không cư trú" của tư nhân.

3. Thay thế Biểu K4A, Biểu K4B bằng Biểu K4 - Báo cáo tài sản bảo đảm tiền vay ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Bổ sung vào Phụ lục phân loại dư nợ (kèm theo Biểu K3 – Báo cáo dư nợ của khách hàng) trong Quyết định số 1003/2005/QĐ-NHNN ngày 08/7/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, như sau:

STT

Ký hiệu

Phân loại dư nợ

TK hạch toán

VNĐ

Ngoại tệ và vàng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

 

cho vay ngắn hạn các tổ chức cá nhân nước ngoài

 

 

83

26N1

Dư nợ đủ tiêu chuẩn

2611

2641

84

26N2

Dư nợ cần chú ý

2612

2642

85

26N3

Dư nợ dưới tiêu chuẩn

2613

2643

86

26N4

Dư nợ nghi ngờ

2614

2644

87

26N5

Dư nợ có khả năng mất vốn

2615

2645

 

 

cho vay trung hạn các tổ chức cá nhân nước ngoài

 

 

88

26T1

Dư nợ đủ tiêu chuẩn

2621

2651

89

26T2

Dư nợ cần chú ý

2622

2652

90

26T3

Dư nợ dưới tiêu chuẩn

2623

2653

91

26T4

Dư nợ nghi ngờ

2624

2654

92

26T5

Dư nợ có khả năng mất vốn

2625

2655

 

 

cho vay dài hạn các tổ chức cá nhân nước ngoài

 

 

93

26D1

Dư nợ đủ tiêu chuẩn

2631

2661

94

26D2

Dư nợ cần chú ý

2632

2662

95

26D3

Dư nợ dưới tiêu chuẩn

2633

2663

96

26D4

Dư nợ nghi ngờ

2634

2664

97

26D5

Dư nợ có khả năng mất vốn

2635

2665

 

 

cho vay khác các tổ chức cá nhân nước ngoài

 

 

98

26K1

Dư nợ đủ tiêu chuẩn

2671

2681

99

26K2

Dư nợ cần chú ý

2672

2682

100

26K3

Dư nợ dưới tiêu chuẩn

2673

2683

101

26K4

Dư nợ nghi ngờ

2674

2684

102

26K5

Dư nợ có khả năng mất vốn

2675

2685

Ghi chú: Cột (4) và (5) là tài khoản hạch toán theo Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 về việc Sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành kèm Quyết định số 479/QĐ/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/6/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Chánh văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Văn phòng Đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

50/2006/QĐ-NHNN
Quyết định số 50/2006/QĐ-NHNN Về việc bổ sung, thay thế biểu thu thập thông tin và Phụ lục phân loại dư nợ trong Quy chế hoạt động Thông tin Tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 1117/2004/QĐ-NHNN ngày 08/9/2004 và Quyết định số 1003/2005/QĐ-NHNN ngày 08/7/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.