Thông tư số 51/2010/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/4/2010 và Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010

Thông tư số 51/2010/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT và Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT để quy định chi tiết về kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu và trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động nhập khẩu và gia công chế biến xuất khẩu hàng hóa từ động vật và thủy sản.

Document No.51/2010/TT-BNNPTNT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byCao Đức Phát — Bộ trưởng
Updated26/06/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldChưa Phân Loại
Issued date08/09/2010
Effective date08/09/2010
Expiry date15/02/2020
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư số 51/2010/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT và Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT để quy định chi tiết về kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu và trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động nhập khẩu và gia công chế biến xuất khẩu hàng hóa từ động vật và thủy sản.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động nhập khẩu và gia công chế biến xuất khẩu hàng hóa từ động vật và thủy sản, bao gồm chủ hàng, cơ quan thú y, và các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Key points

  • Các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nguyên liệu nhập khẩu để gia công, chế biến xuất khẩu (Điều 1)
  • Chủ hàng phải đăng ký kiểm dịch nhập khẩu với Cơ quan thú y vùng nơi làm thủ tục nhập khẩu đối với sản phẩm thủy sản nhập khẩu dùng làm nguyên liệu gia công, chế biến xuất khẩu (Điều 2)
  • Cơ quan thú y có trách nhiệm trả lời Chủ hàng trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ (Điều 2)
  • Chủ hàng phải khai báo với Cơ quan thú y vùng tại nơi làm thủ tục nhập khẩu trong thời hạn 4 ngày làm việc đối với thủy sản nhập khẩu dùng làm nguyên liệu gia công, chế biến xuất khẩu (Điều 2)
  • Cơ quan thú y có trách nhiệm tổ chức kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các lô hàng thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu (Điều 2)

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho chủ hàng khi nhập khẩu và gia công chế biến xuất khẩu hàng hóa từ động vật và thủy sản.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí do các quy định mới về kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu.
  • Những người hưởng lợi: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nhập khẩu và gia công chế biến xuất khẩu hàng hóa từ động vật và thủy sản.
  • Những người chịu ảnh hưởng: Cơ quan thú y có trách nhiệm tăng cường kiểm tra, giám sát.

❓ Frequently asked questions

Các tổ chức, cá nhân nào cần tuân thủ Thông tư này?

Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động nhập khẩu và gia công chế biến xuất khẩu hàng hóa từ động vật và thủy sản.

Chủ hàng phải làm gì khi nhập khẩu sản phẩm thủy sản dùng làm nguyên liệu?

Chủ hàng phải đăng ký kiểm dịch nhập khẩu với Cơ quan thú y vùng nơi làm thủ tục nhập khẩu, khai báo trong thời hạn 4 ngày làm việc và nhận phản hồi từ Cơ quan thú y trong thời hạn 3 ngày làm việc.

Cơ quan thú y có trách nhiệm gì?

Cơ quan thú y có trách nhiệm trả lời Chủ hàng về hồ sơ hợp lệ, tổ chức kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các lô hàng thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu.

Nguyên liệu nhập khẩu được sử dụng như thế nào?

Chỉ được sử dụng nguyên liệu nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này để gia công, chế biến xuất khẩu (Điều 1).

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Full text

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 51/2010/TT-BNNPTNT
Hà Nội, ngày 8 tháng 9 năm 2010

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT

 ngày 08/4/2010 và Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010

__________________________________

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 26 tháng 7 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004;

Căn cứ Nghị định 163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y; Nghị định 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/4/2010 và Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/4/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu

1. Bổ sung Điều 3a như sau:

"3a. Hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu dùng làm nguyên liệu gia công, chế biến xuất khẩu không bắt buộc phải thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/4/2010 hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu".

2. Bổ sung khoản 10 Điều 22 như sau:

"10. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện khoản 1 Điều 1 Thông tư này và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật".

3. Bổ sung khoản 6 Điều 24 như sau:

"6. Chỉ được sử dụng nguyên liệu nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này để gia công, chế biến xuất khẩu".

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

a. Sửa đổi, bổ sung khoản 1

“1. Đối với sản phẩm thủy sản nhập khẩu dùng làm nguyên liệu gia công, chế biến xuất khẩu, Chủ hàng phải đăng ký kiểm dịch nhập khẩu với Cơ quan thú y vùng nơi làm thủ tục nhập khẩu”.

b. Sửa đổi, bổ sung khoản 3

“3. Đối với thủy sản nhập khẩu dùng làm nguyên liệu gia công, chế biến xuất khẩu, Cơ quan thú y vùng có trách nhiệm trả lời Chủ hàng trong thời hạn 03 ngày (ba ngày) làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ”

c. Sửa đổi, bổ sung khoản 4

"4. Đối với thủy sản nhập khẩu dùng làm nguyên liệu gia công, chế biến xuất khẩu, trong thời hạn 04 ngày (bốn ngày) làm việc, Chủ hàng phải khai báo với Cơ quan thú y vùng tại nơi làm thủ tục nhập khẩu".

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

a. Bổ sung điểm c khoản 1

"c. Tổ chức kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các lô hàng thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu".

b. Bãi bỏ điểm c khoản 2 và khoản 4

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Cao Đức Phát

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
51/2010/TT-BNNPTNT
Thông tư số 51/2010/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/4/2010 và Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.