Quyết định số 516-TC/QÐ/TCT về việc sửa đổi mức thuế suất nhập khẩu của mặt hàng linh kiện CKD xe máy trong Biểu thuế nhập khẩu

Quyết định số 516-TC/QĐ/TCT sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với linh kiện CKD xe máy, áp dụng từ ngày 1/8/1997.

문서 번호516-TC/QÐ/TCT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Vũ Mộng Giao
업데이트02. 07. 2026
산업Chưa Phân Loại
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일21. 07. 1997
발효일01. 08. 1997
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 516-TC/QĐ/TCT sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với linh kiện CKD xe máy, áp dụng từ ngày 1/8/1997.

핵심 사항

  • Linh kiện xe máy dạng CKD1 (mã số 8711.00.20) → thuế suất giảm từ 55% xuống còn 50%
  • Linh kiện xe máy dạng CKD2 (mã số 8711.00.30) → thuế suất giảm từ 50% xuống còn 45%
  • Linh kiện xe máy dạng IKD1 (mã số 8711.00.40) và IKD2 (mã số 8711.00.50) → không thay đổi, vẫn giữ mức thuế suất 30% và 15%
  • Linh kiện xe máy dạng IKD3 (mã số 8711.00.60) → không thay đổi, vẫn giữ mức thuế suất 10%
  • Hiệu lực thi hành từ ngày 1/8/1997

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện CKD xe máy sẽ tiết kiệm được chi phí thuế, tăng lợi nhuận.
  • Giảm gánh nặng về thuế cho doanh nghiệp sản xuất xe máy trong nước.

❓ 자주 묻는 질문

Thuế suất của linh kiện CKD1 xe máy thay đổi như thế nào?

Thuế suất của linh kiện CKD1 xe máy được giảm từ 55% xuống còn 50%. (Điều 1)

Linh kiện IKD2 xe máy có thay đổi thuế suất không?

Không, thuế suất của linh kiện IKD2 xe máy vẫn giữ nguyên ở mức 15%. (Điều 1)

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng từ ngày 1/8/1997. (Điều 2)

Thuế suất của linh kiện CKD2 xe máy thay đổi như thế nào?

Thuế suất của linh kiện CKD2 xe máy được giảm từ 50% xuống còn 45%. (Điều 1)

Linh kiện IKD3 xe máy có thay đổi thuế suất không?

Không, thuế suất của linh kiện IKD3 xe máy vẫn giữ nguyên ở mức 10%. (Điều 1)

전문

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU CỦA MẶT HÀNG LINH KIỆN CKD XE MÁY TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Điều 8, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội thông qua ngày 26/12/1991;

Căn cứ khung thuế suất thuế nhập khẩu ban hành tại Nghị quyết số 537a ngày 22/2/1992 của Hội đồng Nhà nước, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 31 NQ/UBTVQH9 ngày 9/3/1993, Nghị quyết số 174 NQ/UBTVQH9 ngày 26/3/1994, Nghị quyết số 290 NQ/UBTVQH9 ngày 7/9/1995, Nghị quyết số 293 NQ/UBTVQH9 ngày 08/11/1995 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 9;

Căn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 3 - Quyết định số 280/TTg ngày 28/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu kèm theo Nghị định số 54/CP;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.- Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng linh kiện xe máy thuộc nhóm mặt hàng có mã số 8711.00 quy định tại Quyết định số 397 TC/QĐ/TCT ngày 19/4/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới như sau:

Mã số

Nhóm

Thuế suất (%)

 

mặt hàng

Hiện hành

Sửa đổi

8711.00

- Mô tô (kể cả mopeds) và xe đạp có gắn máy phụ trợ, có hoặc không có thùng xe, mô tô ba bánh

 

 

8711.00.10

-- Nguyên chiếc

60

60

8711.00.20

-- Dạng CKD1

55

50

8711.00.30

-- Dạng CKD2

50

45

8711.00.40

-- Dạng IKD1

30

30

8711.00.50

-- Dạng IKD2

15

15

8711.00.60

-- Dạng IKD3

10

10

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng cho tất cả các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/8/1997.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
516-TC/QÐ/TCT
Quyết định số 516-TC/QÐ/TCT về việc sửa đổi mức thuế suất nhập khẩu của mặt hàng linh kiện CKD xe máy trong Biểu thuế nhập khẩu
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.