Quyết định số 516-TC/QĐ/TCT sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với linh kiện CKD xe máy, áp dụng từ ngày 1/8/1997.
要点
- Linh kiện xe máy dạng CKD1 (mã số 8711.00.20) → thuế suất giảm từ 55% xuống còn 50%
- Linh kiện xe máy dạng CKD2 (mã số 8711.00.30) → thuế suất giảm từ 50% xuống còn 45%
- Linh kiện xe máy dạng IKD1 (mã số 8711.00.40) và IKD2 (mã số 8711.00.50) → không thay đổi, vẫn giữ mức thuế suất 30% và 15%
- Linh kiện xe máy dạng IKD3 (mã số 8711.00.60) → không thay đổi, vẫn giữ mức thuế suất 10%
- Hiệu lực thi hành từ ngày 1/8/1997
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện CKD xe máy sẽ tiết kiệm được chi phí thuế, tăng lợi nhuận.
- Giảm gánh nặng về thuế cho doanh nghiệp sản xuất xe máy trong nước.
❓ 常见问题
Thuế suất của linh kiện CKD1 xe máy thay đổi như thế nào?
Thuế suất của linh kiện CKD1 xe máy được giảm từ 55% xuống còn 50%. (Điều 1)
Linh kiện IKD2 xe máy có thay đổi thuế suất không?
Không, thuế suất của linh kiện IKD2 xe máy vẫn giữ nguyên ở mức 15%. (Điều 1)
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng từ ngày 1/8/1997. (Điều 2)
Thuế suất của linh kiện CKD2 xe máy thay đổi như thế nào?
Thuế suất của linh kiện CKD2 xe máy được giảm từ 50% xuống còn 45%. (Điều 1)
Linh kiện IKD3 xe máy có thay đổi thuế suất không?
Không, thuế suất của linh kiện IKD3 xe máy vẫn giữ nguyên ở mức 10%. (Điều 1)
全文
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU CỦA MẶT HÀNG LINH KIỆN CKD XE MÁY TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Điều 8, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội thông qua ngày 26/12/1991;
Căn cứ khung thuế suất thuế nhập khẩu ban hành tại Nghị quyết số 537a ngày 22/2/1992 của Hội đồng Nhà nước, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 31 NQ/UBTVQH9 ngày 9/3/1993, Nghị quyết số 174 NQ/UBTVQH9 ngày 26/3/1994, Nghị quyết số 290 NQ/UBTVQH9 ngày 7/9/1995, Nghị quyết số 293 NQ/UBTVQH9 ngày 08/11/1995 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 9;
Căn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 3 - Quyết định số 280/TTg ngày 28/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu kèm theo Nghị định số 54/CP;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.- Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng linh kiện xe máy thuộc nhóm mặt hàng có mã số 8711.00 quy định tại Quyết định số 397 TC/QĐ/TCT ngày 19/4/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới như sau:
|
Mã số |
Nhóm |
Thuế suất (%) |
|
|
|
mặt hàng |
Hiện hành |
Sửa đổi |
|
8711.00 |
- Mô tô (kể cả mopeds) và xe đạp có gắn máy phụ trợ, có hoặc không có thùng xe, mô tô ba bánh |
|
|
|
8711.00.10 |
-- Nguyên chiếc |
60 |
60 |
|
8711.00.20 |
-- Dạng CKD1 |
55 |
50 |
|
8711.00.30 |
-- Dạng CKD2 |
50 |
45 |
|
8711.00.40 |
-- Dạng IKD1 |
30 |
30 |
|
8711.00.50 |
-- Dạng IKD2 |
15 |
15 |
|
8711.00.60 |
-- Dạng IKD3 |
10 |
10 |
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng cho tất cả các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/8/1997.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。