Thông tư số 52/2010/TT-BTC quy định mức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí Nam Hải Vân và Bắc Hải Vân, quốc lộ 1A từ năm 2010 đến 2015 và từ 2016 trở đi. Thông tư này áp dụng cho các loại phương tiện giao thông khác nhau với mức phí cụ thể được quy định.
Đối tượng áp dụng
Các chủ phương tiện giao thông lưu thông qua trạm thu phí Nam Hải Vân, Bắc Hải Vân và quốc lộ 1A.
Các điểm cốt lõi
- Trạm thu phí Nam Hải Vân và Bắc Hải Vân áp dụng mức phí khác nhau cho các loại phương tiện từ năm 2010 đến 2015 và từ 2016 trở đi.
- Mức phí vé lượt, vé tháng, vé quý được quy định cụ thể theo từng loại phương tiện.
- Tải trọng của xe áp dụng mức phí dựa trên tải trọng thiết kế ban đầu.
- Phí áp dụng cho xe chở hàng bằng Container không phân biệt có chở hàng hay không.
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 14/4/2010 và áp dụng đến khi có quy định mới.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp chịu chi phí tăng lên từ năm 2016, ảnh hưởng đến ngân sách cá nhân/tổ chức.
- Tăng cường thu phí sử dụng đường bộ giúp cải thiện tình trạng ùn tắc giao thông và bảo trì các tuyến đường.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí vé lượt cho xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn là bao nhiêu?
Theo Thông tư, mức phí vé lượt cho xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn là 35.000 đồng/lượt (áp dụng từ năm 2010 đến 2015) và 45.000 đồng/lượt (từ năm 2016 trở đi).
Mức phí vé tháng cho xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên là bao nhiêu?
Theo Thông tư, mức phí vé tháng cho xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên là 1.800.000 đồng/tháng (áp dụng từ năm 2010 đến 2015) và 2.400.000 đồng/tháng (từ năm 2016 trở đi).
Mức phí áp dụng cho xe chở hàng bằng Container 40 fit là bao nhiêu?
Theo Thông tư, mức phí vé lượt cho xe chở hàng bằng Container 40 fit từ năm 2010 đến 2015 là 160.000 đồng/lượt và từ năm 2016 trở đi là 320.000 đồng/lượt.
Tải trọng của xe áp dụng mức phí như thế nào?
Tải trọng của xe áp dụng mức phí dựa trên tải trọng thiết kế ban đầu, không phân biệt có chở hàng hay không. Mức phí áp dụng cho Container cũng theo tải trọng thiết kế.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư số 52/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/4/2010 và áp dụng cho các trạm thu phí Nam Hải Vân, Bắc Hải Vân và quốc lộ 1A.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 106/2009/TT-BTC ngày 26/5/2009 quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu
phí Nam Hải Vân và Quyết định số 43/2005/QĐ-BTC ngày 08/7/2005 quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua
hầm đường bộ Hải Vân, quốc lộ 1A
____________________________
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại Công 9231/BGTVT-TC ngày 31/12/2009 và Công văn 795/BGTVT-TC ngày 12/02/2010;
Bộ Tài chính quy định về phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Nam hầm Hải Vân và trạm thu phí Bắc hầm Hải Vân, quốc lộ 1A, như sau:
Điều 1.
- Thay thế Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí Nam Hải Vân ban hành kèm theo Thông tư số 106/2009/TT-BTC ngày 26/5/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Nam hầm Hải Vân và trạm thu phí Hoà phước, quốc lộ 1A, Thành phố Đà Nẵng và thay thế Biểu mức thu phí qua hầm đường bộ Trạm thu phí Hải Vân quy định tại Quyết định số 43/2005/QĐ-BTC ngày 08/7/2005 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí qua hầm đường bộ Hải Vân, quốc lộ 1A bằng Biểu mức thu kèm theo Thông tư này.
- Vé tháng, vé quý quy định tại Thông tư này chỉ áp dụng đối với xe lưu thông qua một trạm nhất định (Xe đi qua trạm Bắc Hải Vân mua vé của trạm Bắc Hải Vân, xe đi qua trạm Nam Hải Vân mua vé của trạm Nam Hải Vân).
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
2. Các nội dung khác quy định về phí sử dụng đường bộ vẫn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 43/2005/QĐ-BTC ngày 08/7/2005 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí qua hầm đường bộ Hải Vân, quốc lộ 1A và Thông tư số 106/2009/TT-BTC ngày 26/5/2009 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Nam hầm Hải Vân và trạm thu phí Hoà phước, quốc lộ 1A, thành phố Đà Nẵng.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./ .
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
|
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký) |
|
|
|
Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
TRẠM THU PHÍ BẮC HẦM HẢI VÂN VÀ NAM HẦM HẢI VÂN,
QUỐC LỘ 1A
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính)
---------------------
I. Từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2015
| TT | Phương tiện chịu phí đường bộ | Mức phí | ||
| Vé lượt (đ/vé/lượt) | Vé tháng (đ/vé/tháng) | Vé quý (đ/vé/quý) | ||
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng | 15.000 | 225.000 | 600.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 25.000 | 350.000 | 900.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 35.000 | 500.000 | 1.350.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit | 60.000 | 900.000 | 2.400.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit | 120.000 | 1.800.000 | 4.850.000 |
| TT | Phương tiện chịu phí đường bộ | Mức phí | ||
| Vé lượt (đ/vé/lượt) | Vé tháng (đ/vé/tháng) | Vé quý (đ/vé/quý) | ||
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng | 20.000 | 300.000 | 800.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 30.000 | 450.000 | 1.200.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 44.000 | 650.000 | 1.800.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit | 80.000 | 1.200.000 | 3.200.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit | 160.000 | 2.40.000 | 6.500.000 |
Ghi chú:
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trân là tải trọng theo thiết kế ban đầu.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế./ .
--------------------------------------
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: