Nghị định số 52/2011/NĐ-CP Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng

Nghị định số 52/2011/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Mức chuẩn xác định các mức trợ cấp là 876.000 đồng/người/tháng. Nghị định này thay thế Nghị định số 35/2010/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2011.

文号52/2011/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
更新26/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期30/06/2011
生效日期15/08/2011
失效日期15/07/2012
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định số 52/2011/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Mức chuẩn xác định các mức trợ cấp là 876.000 đồng/người/tháng. Nghị định này thay thế Nghị định số 35/2010/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2011.

适用范围

Người có công với cách mạng

要点

  • Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng là 876.000 đồng/người/tháng (Điều 1)
  • Nghị định này thay thế Nghị định số 35/2010/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2011 (Điều 3.1)
  • Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này do Ngân sách nhà nước bảo đảm (Điều 2)
  • Các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 (Điều 3.3)
  • Bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với từng đối tượng người có công với cách mạng được ban hành kèm theo Nghị định này (Điều 1.2)

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân hưởng lợi từ các mức trợ cấp, phụ cấp mới quy định
  • Doanh nghiệp không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi văn bản này

❓ 常见问题

Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp là bao nhiêu?

Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng là 876.000 đồng/người/tháng (Điều 1)

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2011 (Điều 3.1)

Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp do ai bảo đảm?

Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này do Ngân sách nhà nước bảo đảm (Điều 2)

Các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi được thực hiện từ khi nào?

Các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 (Điều 3.3)

Nghị định này thay thế nghị định nào?

Nghị định này thay thế Nghị định số 35/2010/NĐ-CP (Điều 3.2)

全文

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 52/2011/NĐ-CP
Ngày 30 tháng 06 năm 2011

NGHỊ ĐỊNH

Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng

_______________________________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 21 tháng 6 năm 2007;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và các mức trợ cấp, phụ cấp

1. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định này là 876.000 đồng.

2. Ban hành kèm theo Nghị định này các bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với từng đối tượng người có công với cách mạng, bao gồm:

a) Bảng số 1: mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng;

b) Bảng số 2: mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

c) Bảng số 3: mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B.

Điều 2. Kinh phí thực hiện

Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2011.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 35/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

3. Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗