Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND V/v thu Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Quyết định 52/2014/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các chủ phương tiện có nhu cầu sử dụng dịch vụ. Quyết định này thay thế quyết định cũ từ năm 2013.

Số hiệu52/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLào Cai
Người kýDoãn Văn Hưởng — Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành29/09/2014
Ngày áp dụng09/10/2014
Ngày hết hiệu lực01/01/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định 52/2014/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các chủ phương tiện có nhu cầu sử dụng dịch vụ. Quyết định này thay thế quyết định cũ từ năm 2013.

Đối tượng áp dụng

Các chủ phương tiện (xe đạp, xe máy, ô tô) cần trông giữ tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được quy hoạch và có sự cho phép của cơ quan nhà nước; các cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí.

Các điểm cốt lõi

  • Các chủ phương tiện phải nộp phí khi sử dụng dịch vụ trông giữ xe tại các bến, bãi đỗ xe theo mức quy định cụ thể (ban ngày, ban đêm và theo tháng).
  • Mức phí được quy định khác nhau cho từng loại phương tiện: xe đạp, xe máy, ô tô dưới 12 chỗ ngồi, từ 12 đến 30 chỗ ngồi, trên 30 chỗ ngồi.
  • Phí trông giữ xe do vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ được thu theo mức thấp hơn so với phí thường lệ (50%).
  • Các cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí được để lại một phần và nộp phần còn lại vào ngân sách nhà nước.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 sau khi ký ban hành.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thu phí trông giữ xe.
  • Các chủ phương tiện phải chi trả thêm chi phí cho dịch vụ trông giữ xe, có thể ảnh hưởng đến chi tiêu cá nhân và doanh nghiệp.
  • Phụ thuộc vào mức phí, có thể tạo ra sự bất đồng giữa các bên liên quan về giá cả và quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các loại phương tiện nào phải nộp phí?

Tất cả các chủ phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô đều phải nộp phí khi sử dụng dịch vụ trông giữ tại các điểm đỗ được quy hoạch.

Mức phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức phí cụ thể như sau: Xe đạp 2.000 đồng/lần, xe máy 4.000 đồng/lần, ô tô dưới 12 chỗ ngồi 10.000 đồng/lần, từ 12 đến 30 chỗ ngồi 15.000 đồng/lần, trên 30 chỗ ngồi 20.000 đồng/lần.

Có mức phí đặc biệt cho các sự kiện không?

Có, mức phí cao hơn được áp dụng tại các điểm danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử, nơi tổ chức sự kiện theo kế hoạch của UBND tỉnh Lào Cai.

Phí thu do vi phạm trật tự an toàn giao thông có khác với phí thường lệ không?

Có, mức phí do vi phạm trật tự an toàn giao thông thấp hơn so với phí thường lệ: 10.000 đồng/xe đạp/ngày đêm; 50.000 đồng/xe ô tô dưới 15 chỗ ngồi/ngày đêm.

Các cơ quan nào thực hiện thu phí?

Cơ quan, đơn vị được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ phù hợp với quy hoạch và quy định pháp luật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

V/v thu Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai

___________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các loại Phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 447/TTr-STC ngày 18/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về thu Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí: Các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương, được cơ quan có thẩm quyền cho phép thu phí.

2. Mức thu phí:

2.1. Mức thu phí trông giữ xe tại các bến, bãi, điểm đỗ xe:

Tên phương tiện

Mức thu

Ban ngày (đồng/xe/lần)

Ban đêm (đồng/xe/lần)

Theo tháng (đồng/xe/lần)

a) Xe đạp, xe đạp điện:

2.000

3.000

60.000

b) Xe máy, xe máy điện và các loại xe máy, xe thô sơ khác

4.000

5.000

90.000

c) Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi; Xe ô tô tà dưới 2,5 tấn:

10.000

15.000

300.000

d) Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi; Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn

15.000

20.000

450.000

đ) Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi, xe ô tô tải trên 05 tấn; xe constener và các loại xe khác

20.000

30.000

600.000

e) Trường hợp trông giữ cả ngày và đêm

Bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm

Bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm

 

2.2. Đối với mức thu trông giữ xe đạp, xe đạp điện; xe máy, xe máy điện, xe ô tô tại các trường học, bệnh viện: Mức thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d, mục 2.1.

2.3. Mức thu phí trông giữ phương tiện do vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ:

Tên phương tiện

Mức thu (đồng/xe/ngày đêm)

a) Xe đạp, xe đạp điện

10.000

b) Xe máy, xe máy điện, xe đạp thồ, xe kéo tay, xe súc vật kéo, xe lam 03 bánh và các xe thô sơ khác

15.000

c) Xe ô tô dưới 15 chỗ ngồi; xe ô tô tải dưới 10 tấn

50.000

d) Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở lên; xe ô tô tải từ 10 tấn trở lên

70.000

2.4. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm trông giữ phương tiện tại các điểm danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa; nơi tổ chức các sự kiện theo kế hoạch được UBND các huyện, thành phố Lào Cai và UBND tỉnh phê duyệt; các hoạt động lễ hội, hội chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (Mức thu này chỉ được áp dụng trong những ngày tổ chức sự kiện, lễ hội, hội chợ được quy định trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức sự kiện, lễ hội, hội chợ):

Tên phương tiện

Mức thu ban ngày (đồng/xe/lần)

Mức thu ban đêm (đồng/xe/lần)

a) Xe đạp, xe đạp điện

3.000

5.000

b) Xe máy, xe máy điện

7.000

15.000

c) Xe ô tô dưới 12 chỗ

15.000

20.000

d) Xe ô tô từ 12 chỗ trở lên

20.000

25.000

3. Quản lý, sử dụng nguồn phí thu được

3.1. Đơn vị thu phí

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại các điểm, bến, bãi trông giữ xe phù hợp với quy hoạch và quy định của pháp luật.

3.2. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách

a. Đối với các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thực hiện thu phí được để lại 50% trên tổng số tiền phí thực thu được; Nộp 50% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;

b. Đối với phí trông giữ xe do vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ do cơ quan công an thực hiện: Cơ quan thu phí được để lại 30% tổng số tiền thực thu được; Nộp 70% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;

c. Đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư bến bãi để kinh doanh được phép thu phí, số tiền phí thu được, được hạch toán vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định.

3.3. Quản lý, sử dụng:

a. Nguồn thu từ phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;

b. Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở  Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Lào Cai; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành và bãi bỏ Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của UBND tỉnh Lào Cai quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực
52/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND V/v thu Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.