Pháp lệnh số 52/LCT quy định về việc đặt huân chương và huy chương Chiến sĩ vẻ vang nhằm tôn vinh những cán bộ, chiến sĩ có công lao trong việc xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân vũ trang sau ngày hòa bình lập lại (20/7/1954). Văn bản này xác định tiêu chuẩn tặng thưởng dựa trên thời gian phục vụ tại ngũ và thành tích công tác.
적용 범위
cán bộ, chiến sĩ trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân vũ trang
핵심 사항
- Những cán bộ, chiến sĩ đã phục vụ liên tục từ 15 năm trở lên được tặng thưởng Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng nhất (Điều 4 a).
- Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng nhì dành cho những người phục vụ liên tục từ 10 năm (Điều 4 b).
- Những người phục vụ liên tục từ 5 năm hoặc từ 3 đến 4 năm và được xếp loại giỏi nhận Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng ba (Điều 4 c).
- Huy chương Chiến sĩ vẻ vang trao cho những người đã phục vụ liên tục từ 3 năm hoặc từ 2 năm và đạt loại giỏi (Điều 4 d).
- Liệt sĩ đủ điều kiện được truy tặng huân chương hoặc huy chương với mức cao hơn so với quy định thường lệ (Điều 6)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tôn vinh và khích lệ tinh thần chiến đấu, phục vụ cho cán bộ, chiến sĩ.
- Xây dựng hình ảnh đẹp về người chiến sĩ trong xã hội.
- Khó khăn trong việc xác định thời gian phục vụ chính xác đối với những trường hợp đã từ trần hoặc mất tích.
- Chi phí tài chính và nhân lực để tổ chức trao tặng huân chương, huy chương.
❓ 자주 묻는 질문
Những người đủ điều kiện nào được tặng thưởng Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng nhất?
Cán bộ, chiến sĩ đã phục vụ liên tục từ 15 năm trở lên (Điều 4 a).
Liệt sĩ có thể được truy tặng huân chương hoặc huy chương với mức cao hơn so với quy định thường lệ?
Có, liệt sĩ đủ điều kiện sẽ được truy tặng huân chương hoặc huy chương với mức cao hơn (Điều 6).
Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Pháp lệnh này?
Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh (Điều 8).
전문
PHÁP LỆNH
ĐẶT HUÂN CHƯƠNG VÀ HUY CHƯƠNG CHIẾN SĨ VẺ VANG
Căn cứ vào điều 53 của Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà;
Để phát huy tinh thần thi đua yêu nước của cán bộ và chiến sĩ trong việc xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân vũ trang, nhằm bảo vệ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, làm cơ sở vững chắc cho cuộc đấu tranh thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà;
Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đặt ra huân chương và huy chương Chiến sĩ vẻ vang và quy định việc tặng thưởng như sau:
Điều 1
Huân chương và huy chương Chiến sĩ vẻ vang tặng thưởng cho những cán bộ và chiến sĩ có công lao trong việc xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân vũ trang sau ngày hoà bình lập lại (20 tháng 7 năm 1954).
Điều 2
Huân chương Chiến sĩ vẻ vang có ba hạng: hạng nhất, hạng nhì và hạng ba.
Huy chương Chiến sĩ vẻ vang chỉ có một hạng.
Điều 3
Huân chương và huy chương Chiến sĩ vẻ vang thưởng cho những cán bộ và chiến sĩ có đủ những điều kiện như sau:
1. Sau ngày 20 tháng 7 năm 1954 đã phục vụ tại ngũ liên tục trong thời gian nói ở điều 4 dưới đây:
2. Đã tích cực công tác và học tập, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian tại ngũ.
3. Trung thành với cách mạng và không phạm sai lầm lớn trong thời gian tại ngũ cũng như sau khi đã xuất ngũ.
Điều 4
Những cán bộ và chiến sĩ đủ các điều kiện nói ở điều 3 thì được tặng thưởng huân chương hoặc huy chương theo tiêu chuẩn thời gian phục vụ như sau:
a) Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng nhất thưởng cho những người đã phục vụ tại ngũ liên tục trong 15 năm.
b) Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng nhì thưởng cho những người đã phục vụ tại ngũ liên tục trong 10 năm.
c) Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng ba thưởng cho những người đã phục vụ tại ngũ liên tục trong 5 năm hoặc đã phục vụ tại ngũ liên tục từ 3 đến 4 năm mà được xếp vào loại giỏi về mọi mặt trong thời gian ấy.
d) Huy chương chiến sĩ vẻ vang thưởng cho những người đã phục vụ tại ngũ liên tục trong 3 năm hoặc đã phục vụ tại ngũ liên tục trong 2 năm mà được xếp vào loại giỏi về mọi mặt trong thời gian ấy.
Điều 5
Những cán bộ và chiến sĩ đã từ trần thì được truy tặng huân chương hoặc huy chương theo những quy định của điều 3 và điều 4 trên đây.
Điều 6
Đối với những liệt sĩ đã hy sinh trong chiến đấu hoặc trong công tác, việc truy tặng quy định như sau:
a) Những người đủ điều kiện được thưởng huân chương hạng nhì thì được truy tặng huân chương hạng nhất.
b) Những người đủ điều kiện được thưởng huân chương hạng ba thì được truy tặng huân chương hạng nhì.
c) Những người đủ điều kiện được thưởng huy chương thì được truy tặng huân chương hạng ba.
d) Những người đã phục vụ tại ngũ liên tục trong 2 năm hoặc đã phục vụ tại ngũ liên tục dưới 2 năm nhưng được xếp vào loại giỏi về mọi mặt trong thời gian phục vụ thì cũng được truy tặng huy chương.
Điều 7
Việc tặng thưởng huân chương Chiến sĩ vẻ vang do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.
Việc tặng thưởng huy chương Chiến sĩ vẻ vang do Hội đồng Chính phủ quyết định.
Điều 8
Hội đồng Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh này.
Pháp lệnh này đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà thông qua ngày 12 tháng 9 năm 1961.
Hồ Chí Minh
(Đã ký)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.