Quyết định số 53/2001/QĐ-TTg Về chính sách đối với Khu kinh tế cửa khẩu biên giới

Quyết định số 53/2001/QĐ-TTg quy định chính sách đối với Khu kinh tế cửa khẩu biên giới, bao gồm các loại hình kinh doanh, ưu đãi đầu tư hạ tầng và thuế, quản lý xuất nhập cảnh, ngân hàng, kiểm dịch. Quyết định này áp dụng cho các khu kinh tế cửa khẩu biên giới và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

문서 번호53/2001/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트01. 07. 2026
산업Kế Hoạch Và Đầu Tư
분야Chưa Phân Loại
발행일19. 04. 2001
발효일04. 05. 2001
효력 만료일10. 04. 2008
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 53/2001/QĐ-TTg quy định chính sách đối với Khu kinh tế cửa khẩu biên giới, bao gồm các loại hình kinh doanh, ưu đãi đầu tư hạ tầng và thuế, quản lý xuất nhập cảnh, ngân hàng, kiểm dịch. Quyết định này áp dụng cho các khu kinh tế cửa khẩu biên giới và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

적용 범위

Các Khu kinh tế cửa khẩu biên giới, doanh nghiệp hoạt động tại đây, nhà đầu tư trong nước và quốc tế, công dân Việt Nam và nước láng giềng.

핵심 사항

  • được phép thành lập các loại hình kinh doanh như xuất nhập khẩu, kho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế, chợ cửa khẩu, du lịch tại Khu kinh tế cửa khẩu (Điều 1).
  • Nhà đầu tư được ưu đãi về xây dựng hạ tầng với mức hỗ trợ từ 50% đến 100% số thực thu ngân sách (Điều 2).
  • Doanh nghiệp kinh doanh tại Khu kinh tế cửa khẩu được vay vốn ưu đãi nhà nước để đầu tư cơ sở kinh doanh và hưởng các ưu đãi về thuế, thương mại, du lịch (Điều 2).
  • Nhà đầu tư được giảm 50% giá thuê đất và mặt nước so với mức giá hiện hành tại Khu kinh tế cửa khẩu (Điều 2).
  • Doanh nghiệp tại Khu kinh tế cửa khẩu được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định hiện hành (Điều 2).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tạo cơ hội cho doanh nghiệp và nhà đầu tư phát triển kinh doanh, tăng cường hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và nước láng giềng.
  • Giảm gánh nặng về chi phí thuê đất và xây dựng hạ tầng cho các doanh nghiệp, giúp họ tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Tăng cường quản lý xuất nhập cảnh, hạn chế lan truyền dịch bệnh và hàng hóa kém chất lượng vào Việt Nam.

❓ 자주 묻는 질문

Các loại hình kinh doanh nào được phép tại Khu kinh tế cửa khẩu?

Được phép các loại hình như xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, vận chuyển hàng hóa quá cảnh, kho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế, hội chợ triển lãm, sản xuất, gia công hàng xuất nhập khẩu (Điều 1).

Nhà đầu tư được ưu đãi về xây dựng hạ tầng như thế nào?

Nhà đầu tư được hỗ trợ từ 50% đến 100% số thực thu ngân sách để xây dựng hạ tầng, tùy theo mức thu ngân sách hàng năm (Điều 2).

Doanh nghiệp kinh doanh tại Khu kinh tế cửa khẩu có được vay vốn ưu đãi không?

Có, doanh nghiệp được vay vốn ưu đãi nhà nước để đầu tư cơ sở kinh doanh (Điều 2).

Nhà đầu tư được giảm bao nhiêu phần trăm về giá thuê đất và mặt nước?

Giảm 50% so với mức giá hiện hành tại Khu kinh tế cửa khẩu (Điều 2).

Doanh nghiệp tại Khu kinh tế cửa khẩu được hưởng ưu đãi về thuế như thế nào?

Doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định hiện hành, phù hợp với luật và nghị định về thuế (Điều 2).

전문

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 53/2001/QĐ-TTg
Hà Nội, Ngày 19 tháng 4 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

Về chính sách đối với Khu kinh tế cửa khẩu biên giới

_________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 2933 BKH/QLKT ngày 18 tháng 5 năm 2000; ý kiến các Bộ, ngành Trung ương và các tỉnh có liên quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Loại hình kinh doanh trong Khu kinh tế cửa khẩu.

1. Tại các Khu kinh tế cửa khẩu được áp dụng các loại hình kinh doanh: xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, vận chuyển hàng hoá quá cảnh, kho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế, hội chợ triển lãm, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất nhập khẩu, các chi nhánh đại diện các công ty trong nước và ngoài nước, chợ cửa khẩu, đầu tư cơ sở hạ tầng, dịch vụ, du lịch ...

2. Cho phép thành lập Khu bảo thuế tại các Khu kinh tế cửa khẩu, nhưng phải cách biệt với các khu chức năng khác trong Khu kinh tế cửa khẩu.

Điều 2. Các ưu đãi.

1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu.

a) Căn cứ số thực thu ngân sách nhà nước hàng năm tại Khu kinh tế cửa khẩu (không bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu; các khoản thu không tính cân đối ngân sách địa phương theo phân cấp như: thu tịch thu hàng buôn lậu, huy động dân đóng góp; học phí; viện phí; viện trợ...), nhà nước đầu tư trở lại để xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu theo các mức sau đây:

- Đối với các Khu kinh tế cửa khẩu thực hiện thu ngân sách dưới 50 tỷ đồng/năm thì được đầu tư trở lại 100%.

- Đối với các Khu kinh tế cửa khẩu có số thực hiện thu ngân sách từ 50 tỷ đồng/năm trở lên thì được đầu tư trở lại 50 tỷ đồng và 50% số thực thu còn lại.

- Đối với các Khu kinh tế cửa khẩu đã thực hiện 5 năm (kể từ khi thực hiện thí điểm) và có số thực thu ngân sách trên 100 tỷ đồng/năm thì được đầu tư trở lại không quá 50% số thực thu.

b) Các Khu kinh tế cửa khẩu được vay vốn ưu đãi nhà nước (Quỹ Hỗ trợ phát triển) để phát triển cơ sở hạ tầng và được sử dụng nguồn vốn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 để trả gốc và lãi.

c) Các khu kinh tế cửa khẩu có số thực thu ngân sách thấp, Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm để đầu tư. Việc đầu tư các công trình hạ tầng tại Khu kinh tế cửa khẩu do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo các quy định hiện hành, trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được duyệt.

d) Nếu các công trình hạ tầng trên địa bàn Khu kinh tế cửa khẩu đã được đầu tư đồng bộ, hoàn chỉnh thì được dùng nguồn vốn còn lại được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 để đầu tư hỗ trợ các công trình khác ngoài địa bàn Khu kinh tế cửa khẩu (kể cả các Khu kinh tế cửa khẩu mới) nhưng có liên quan và phục vụ trực tiếp Khu kinh tế cửa khẩu. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi chung.

2. Thương mại, du lịch.

a) Các doanh nghiệp kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 1 được vay vốn ưu đãi nhà nước để đầu tư xây dựng các cơ sở kinh doanh trên các cửa khẩu.

b) Các hoạt động thương mại được hưởng các ưu đãi về buôn bán biên giới theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các cam kết nước ta đã ký kết với các nước láng giềng.

c) Tại khu bảo thuế được áp dụng cơ chế phi thuế quan như đối với kho ngoại quan.

d) Chủ đầu tư có dự án đầu tư kinh doanh du lịch được hưởng các ưu đãi như quy định tại Điều 15 của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998.

3. Đất đai.

Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu khi thuê đất, mặt nước, ngoài quyền được hưởng các ưu đãi hiện hành, còn được giảm thêm 50% giá thuê đất và mặt nước so với mức giá cho thuê đất, mặt nước đang áp dụng tại Khu kinh tế cửa khẩu đó.

4. Thuế.

Doanh nghiệp tại các Khu kinh tế cửa khẩu được hưởng các ưu đãi về thuế trong những trường hợp cụ thể theo các quy định hiện hành phù hợp với các luật, nghị định về thuế và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 3. Quản lý một số lĩnh vực.

1. Xuất nhập cảnh.

a) Công dân các huyện của nước láng giềng có biên giới đối diện với Khu kinh tế cửa khẩu được qua lại Khu kinh tế cửa khẩu bằng chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp. Nếu muốn vào các địa điểm khác của tỉnh có Khu kinh tế cửa khẩu thì cơ quan công an tại tỉnh cấp giấy phép một lần, có giá trị trong một thời gian nhất định.

b) Người mang hộ chiếu không thuộc diện miễn thị thực (là công dân của nước láng giềng hay nước thứ ba), được miễn thị thực nhập cảnh và được lưu trú tại Khu kinh tế cửa khẩu, thời gian lưu trú không quá 15 ngày; nếu đi du lịch ra khu vực khác của Việt Nam theo chương trình do các Doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam tổ chức thì cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) xét cấp thị thực ngay tại Khu kinh tế cửa khẩu.

c) Cho phép phương tiện vận tải hàng hoá của nước láng giềng và nước thứ ba được vào Khu kinh tế cửa khẩu theo các hợp đồng kinh doanh của đối tác nước ngoài với doanh nghiệp Việt Nam. Nếu các phương tiện vận tải này có nhu cầu giao nhận hàng hoá tại các địa điểm khác ngoài địa phận Khu kinh tế cửa khẩu thì phải thực hiện theo quy định hiện hành.

Người điều hành phương tiện (thuyền viên trên các tàu, lái xe, phụ xe) được ra vào Khu kinh tế cửa khẩu bằng hộ chiếu, sổ thuyền viên, chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

d) Cho phép mở rộng việc đón khách du lịch của nước láng giềng đi du lịch bằng hộ chiếu, thẻ hoặc các giấy tờ tương đương khác tại Khu kinh tế cửa khẩu để đi đến các tỉnh, thành phố trong cả nước theo quy định tại mục b Điều 3.

đ) Chủ hàng, chủ phương tiện của Việt Nam, có quan hệ kinh doanh với đối tác nước láng giềng được phép theo hàng và phương tiện sang nước láng giềng để giao nhận hàng hoá bằng chứng minh thư hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

e) Công dân Việt Nam làm ăn, sinh sống trên địa bàn huyện, thị xã có Khu kinh tế cửa khẩu được sang nước láng giềng bằng chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

2. Ngân hàng.

Việc thành lập bàn đổi tiền và thực hiện nghiệp vụ mua bán tiền của nước có chung biên giới tại Khu kinh tế cửa khẩu thực hiện theo Quyết định số 140/2000/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới và Khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam và các quy định hiện hành.

3. Kiểm dịch động, thực vật, kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu.

Việc kiểm dịch động, thực vật và kiểm tra chất lượng hàng hoá đối với hàng nhập khẩu tại các Khu kinh tế cửa khẩu phải được thực hiện chặt chẽ theo các quy định hiện hành của pháp luật nhằm hạn chế tối đa việc lan truyền các dịch bệnh và hàng hoá kém chất lượng vào Việt Nam.

Điều 4. Tổ chức thực hiện.

1. Ở cấp các cơ quan Trung ương.

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung, sửa đổi các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế đối với Khu kinh tế cửa khẩu và chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan đề xuất với Chính phủ việc kết thúc đầu tư đối với từng Khu kinh tế cửa khẩu.

b) Bộ Tài chính nghiên cứu và hướng dẫn các tỉnh có Khu kinh tế cửa khẩu thực hiện các chính sách về thuế, phí và lệ phí nhằm tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, cho xuất khẩu tại Khu kinh tế cửa khẩu.

c) Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu các chính sách thương mại dành cho Khu kinh tế cửa khẩu, quy chế chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu được ưu đãi hơn so với chợ biên giới, quy chế Khu bảo thuế tại Khu kinh tế cửa khẩu và hướng dẫn các tỉnh có Khu kinh tế cửa khẩu thực hiện.

Các Bộ, ngành: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Công an, Quốc phòng, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Địa chính, Tổng cục Hải quan... theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ, ngành mình hướng dẫn các tỉnh có Khu kinh tế cửa khẩu thực hiện.

2. Ở cấp tỉnh.

a) Uỷ ban nhân dân tỉnh có Khu kinh tế cửa khẩu chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành ở Trung ương để thống nhất quy định nội dung quản lý hành chính nhà nước đối với các hoạt động tại Khu kinh tế cửa khẩu theo nguyên tắc: tại Khu kinh tế cửa khẩu chỉ có một đầu mối thực hiện một lần kiểm tra, kiểm soát đối với hàng hoá và một lần thu thuế, thu phí đối với hàng hoá và dịch vụ.

Uỷ ban nhân dân tỉnh lập Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu (là cơ quan phối hợp của các tổ chức có liên quan) làm đầu mối giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc thống nhất quản lý hành chính nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các chính sách được quy định tại Quyết định này. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu có quy chế hoạt động do ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Uỷ ban nhân dân tỉnh có Khu kinh tế cửa khẩu được phép quan hệ với chính quyền cấp tỉnh của nước láng giềng để giải quyết các vấn đề có liên quan đến Khu kinh tế cửa khẩu trong khuôn khổ các Hiệp định Chính phủ hai nước đã ký.

Điều 5. Điều khoản thi hành.

Các Khu kinh tế cửa khẩu đang thực hiện thí điểm các chính sách theo các Quyết định trước đây của Thủ tướng Chính phủ nay chuyển sang thực hiện theo Quyết định này, (riêng Khu thương mại Lao Bảo thực hiện theo Quyết định số 219/1998/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ).

Việc triển khai một số Khu kinh tế cửa khẩu mới, Uỷ ban nhân dân tỉnh phải làm đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để được áp dụng chính sách tại Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành./.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 9
08/2006/QĐ-BTM Quyết định số 08/2006/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu trên đất liền giữa Việt Nam với các nước có chung biên giới 만료됨 01/2008/TTLT/BCT-BTC-BGTVT-BNN-BYT-NHNN Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT/BCT-BTC-BGTVT-BNN-BYT-NHNN Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới 만료됨 27/2003/QĐ-UB Quyết định số 27/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Tuyên Quang 만료됨 07/2003/TT-BKH Thông tư số 07/2003/TT-BKH Hướng dẫn lập các dự án quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng chợ 발효 중 521/QĐ-UBND Quyết định số 521/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 2504/2005/QĐ-BTM Quyết định số 2504/2005/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu 만료됨 185/2001/QĐ-TTg Quyết định số 185/2001/QĐ-TTg Về việc cho phép cửa khẩu Chi Ma, tỉnh Lạng Sơn được áp dụng chính sách Khu kinh tế cửa khẩu biên giới 발효 중
53/2001/QĐ-TTg
Quyết định số 53/2001/QĐ-TTg Về chính sách đối với Khu kinh tế cửa khẩu biên giới
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 24
1856/2002/QĐ-UB Quyết định số 1856/2002/QĐ-UB Quy định về quản lý xuất nhập cảnh tại Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang 만료됨 02/2004/QĐ-UB Quyết định số 02/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời suất đầu tư trồng, chăm sóc rừng phòng hộ bằng cây keo lai giâm hom, mật độ trồng 4.444 cây/ha trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 만료됨 70/2003/QĐ-UB Quyết định số 70/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2003 cho các chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch sự nghiệp, kế hoạch đào tạo chuyên môn, công nhân kỹ thuật và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ. 만료됨 09/2006/QĐ-UBND Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND V/v: Ban hành "Đơn giá ca máy và thiết bị thi công" trên địa bàn tỉnh Điện Biên 발효 중 379/2005/QĐ-UBND Quyết định số 379/2005/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ và thay thế một số nội dung của Điều 2 - Quyết định số 496/QĐ-UB ngày 25/10/2002 của UBND tỉnh Lào Cai 발효 중 32/2003/QĐ-UB Quyết định số 32/2003/QĐ-UB Về việc Giao chỉ tiêu biên chế sự nghiệp Giáo dục đào tạo năm học 2002 - 2003 만료됨 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu 만료됨 83/2005/QĐ-UBND Quyết định số 83 /2005/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2006 của huyện Thốt Nốt 만료됨 94/2005/QĐ-UBND Quyết định số 94/2005/QĐ-UBND Về bổ sung dự toán kinh phí năm 2005 cho Ban Quản lý Khu Công nghệ cao. 만료됨 93/2005/QĐ-UBND Quyết định số 93/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các lực lượng Biên phòng - Công an - Hải quan - Kiểm dịch Y tế - kiểm dịch động vật - Kiểm dịch thực vật - Cảng vụ tại cửa khẩu Quốc tế Thường Phước và cửa khẩu Quốc gia Dinh Bà, tỉnh Đồng Tháp 발효 중 250/2002/QĐ-UB Quyết định số 250/2002/QĐ-UB Quy chế kiểm soát liên ngành tại các khu kinh tế cửa khẩu Tịnh Biên và Vĩnh Xương 만료됨 92/2005/QĐ-UBND Quyết định số 92/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp hoạt động quản lý bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh 발효 중 89/2005/QĐ-UB Quyết định số 89/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn 만료됨 88/2005/QĐ-UBND Quyết định số 88 /2005/QĐ-UBND V/v giao dự toán chi thường xuyên năm 2006 cho quận Bình Thủy 만료됨 789/2002/QĐ-UB-TC Quyết định số 789/2002/QĐ-UB-TC Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế Cửa khẩu Cầu Treo 발효 중 146/2005/QĐ-UB Quyết định số 146/2005/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm y tế quân - dân y huyện Côn Đảo 만료됨 3805/QĐ-UBND Quyết định số 3805/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế hoạt động của Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai 만료됨 59/2001/TT-BTC Thông tư số 59/2001/TT-BTC hướng dẫn thi hành chính sách tài chính áp dụng cho các khu kinh tế cửa khẩu biên giới 만료됨 30/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 26/2006/TT-BTC Thông tư số 26/2006/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum 발효 중
인용 17
03/1998/QH10 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 만료됨 1974/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1974/2006/QĐ-UBND V/v phê duyệt “quy hoạch phát triển chợ - siêu thị - trung tâm thương mại tỉnh thừa thiên huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” 발효 중 32/2004/QĐ-UBND Quyết định số 32/2004/QĐ-UBND V/v Phê duyệt Dự án quy hoạch tổng thể phát triển khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang tỉnh Điện Biên 발효 중 853/QĐ-UBND Quyết định số 853/QĐ-UBND V/v thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang, tỉnh Quảng Nam 발효 중
지침 제공 5
187/2001/QĐ-UB Quyết định số 187/2001/QĐ-UB Xử lý văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành trong hai năm 1999 – 2000 발효 중 176/2001/QĐ-UB Quyết định số 176/2001/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo khu vực kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai 만료됨
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.