Nghị định số 53/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung mã số, tên gọi và thuế suất của một số mặt hàng thuộc Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002 ban hành kèm theo Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2002

Nghị định số 53/2002/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung mã số, tên gọi và thuế suất của một số mặt hàng để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2002 và bãi bỏ các quy định trước đây trái với nó.

Số hiệu53/2002/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật30/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành13/05/2002
Ngày áp dụng01/01/2002
Ngày hết hiệu lực01/07/2003
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 53/2002/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung mã số, tên gọi và thuế suất của một số mặt hàng để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2002 và bãi bỏ các quy định trước đây trái với nó.

Các điểm cốt lõi

  • Danh mục hàng hóa được sửa đổi, bổ sung mã số, tên gọi và thuế suất để thực hiện Hiệp định CEPT của ASEAN cho năm 2002.
  • Nghị định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2002.
  • Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
  • Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thuế quan cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, tăng cường thương mại tự do trong ASEAN.
  • Tác động tiêu cực: Cần thời gian thích ứng cho các doanh nghiệp để thay đổi mã số và tên gọi hàng hóa.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị định này áp dụng từ khi nào?

Nghị định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2002.

Các quy định cũ bị bãi bỏ khi nào?

Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ ngay khi Nghị định này có hiệu lực.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn chi tiết như thế nào?

Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này theo quy định của Điều 3.

Nghị định này áp dụng cho những mặt hàng nào?

Nghị định sửa đổi, bổ sung mã số, tên gọi và thuế suất của một số mặt hàng thuộc Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT của ASEAN cho năm 2002.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 53/2002/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2002

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung mã số, tên gọi và thuế suất của một số mặt hàng thuộc Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002 ban hành kèm theo Nghị định số 21/2002/NĐ-CP

___________________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1991;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 05 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Nghị quyết số 292/NQ-UBTVQH9 ngày 08 tháng 11 năm 1995 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về Chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục sửa đổi, bổ sung mã số, tên gọi và thuế suất của một số mặt hàng thuộc Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002 đã ban hành theo Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

53/2002/NĐ-CP
Nghị định số 53/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung mã số, tên gọi và thuế suất của một số mặt hàng thuộc Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002 ban hành kèm theo Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2002
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.