Nghị định số 78/2003/NĐ-CP Về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)của các nước ASEAN cho các năm 2003 - 2006.

Số hiệu78/2003/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật20/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành01/07/2003
Áp dụng01/07/2003
Hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

                                      

Số: 78/2003/NĐ - CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2007

NGHỊ ĐỊNH

Về việc ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam

để thực hiện hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)

của các nước ASEAN cho các năm 2003 – 2006

______________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị quyết số 292/NQ-UBTVQH9 ngày 08 tháng 11 năm 1995 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về Chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục hàng hoá và thuế suất các mặt hàng của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2003 - 2006.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002 và Nghị định số 53/2002/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2002.

Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Phan Văn Khải
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
78/2003/NĐ-CP
Nghị định số 78/2003/NĐ-CP Về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)của các nước ASEAN cho các năm 2003 - 2006.
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 5
71/2004/QĐ-BTC Quyết định số 71/2004/QĐ-BTC Về việc điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép Còn hiệu lực
Hướng dẫn 2
64/2003/TT-BTC Thông tư số 64/2003/TT-BTC The circular providing guidelines on the implementation of the Decree No 78/2003/ND-CP dated 1 July 2003 of the Government on the issuance of List of Commodities and tax rates of Vietnam for implementation of Agreement on Common Effective Preferential Tariff (CEPT) of ASEAN countries for 2003-2006 period (<font color="red">Content Attached</font>) Hết hiệu lực
Sửa đổi, bổ sung 2
13/2005/NĐ-CP Nghị định số 13/2005/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2005 - 2013 Còn hiệu lực
Liên quan 2

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.