Nghị định số 48/2005/NĐ-CP Về việc giảm thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng để thực hiện thoả thuận giữa VN và Thái Lan liên quan đến việc VN hoãn thực hiện Hiệp định CEPT của các nước ASEAN đối với một số mặt hàng phụ tùng, linh kiện xe máy và ôtô tải nhẹ nguyên chiếc

Nghị định này quy định giảm thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng phụ tùng, linh kiện xe máy và ô tô tải nhẹ nguyên chiếc từ Thái Lan để thực hiện thỏa thuận giữa Việt Nam và Thái Lan. Thuế suất áp dụng từ năm 2005 đến 2007.

Số hiệu48/2005/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật29/06/2026
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/04/2005
Ngày áp dụng27/04/2005
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định này quy định giảm thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng phụ tùng, linh kiện xe máy và ô tô tải nhẹ nguyên chiếc từ Thái Lan để thực hiện thỏa thuận giữa Việt Nam và Thái Lan. Thuế suất áp dụng từ năm 2005 đến 2007.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp nhập khẩu từ Thái Lan, cơ quan hải quan, người dân mua hàng nhập khẩu từ Thái Lan.

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp nhập khẩu từ Thái Lan → được giảm thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng phụ tùng, linh kiện xe máy và ô tô tải nhẹ nguyên chiếc: 2309 (0-10%), 2523 (5-90%), 6910 (5-100%), 8415 (5-40%), 8418 (0-10%), 8450 (5-10%).
  • Doanh nghiệp nhập khẩu từ các nước ASEAN khác → không được giảm thuế suất CEPT.
  • Thời hạn áp dụng: Từ ngày 01/04/2005 đến 31/12/2007.
  • Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
  • Các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí nhập khẩu, tăng cạnh tranh cho doanh nghiệp nội địa.
  • Tác động tiêu cực: Có thể ảnh hưởng đến lợi ích của các doanh nghiệp nhập khẩu từ các nước ASEAN khác.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng nào được giảm?

Thuế suất thuế nhập khẩu được giảm cho một số mặt hàng phụ tùng, linh kiện xe máy và ô tô tải nhẹ nguyên chiếc: 2309 (0-10%), 2523 (5-90%), 6910 (5-100%), 8415 (5-40%), 8418 (0-10%), 8450 (5-10%).

Thời hạn áp dụng của Nghị định này là bao lâu?

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/04/2005 đến 31/12/2007.

Ai chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này?

Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Nghị định này áp dụng cho hàng nhập khẩu từ đâu?

Nghị định này chỉ áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ Thái Lan có đủ điều kiện áp dụng thuế suất CEPT.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 48/2005/NĐ-CP

Hả Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2005

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc giảm thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng để thực hiện thoả thuận giữa VN và Thái Lan liên quan đến việc VN hoãn thực hiện Hiệp định CEPT của các nước ASEAN đối với một số mặt hàng phụ tùng, linh kiện xe máy và ôtô tải nhẹ nguyên chiếc

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 05 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Nghị quyết số 292/NQ-UBTVQH9 ngày 08 tháng 11 năm 1995 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN;

Để giải quyết đề nghị của Thái Lan do việc Việt Nam hoãn thực hiện CEPT/AFTA đối với một số mặt hàng là phụ tùng, linh kiện xe máy và xe ô tô tải nhẹ nguyên chiếc;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện thoả thuận giữa Việt Nam và Thái Lan liên quan đến việc Việt Nam hoãn thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN đối với một số mặt hàng phụ tùng, linh kiện xe máy và xe ô tô tải nhẹ nguyên chiếc với tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 05 tấn.

Điều 2. Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định này chỉ áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu từ Thái Lan có đủ điều kiện áp dụng thuế suất CEPT.

Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN khác có trong Danh mục này tiếp tục được áp dụng các mức thuế suất đã ban hành kèm theo các Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003; Nghị định số 151/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2004 và Nghị định số 13/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định của Nghị định này có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2005 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 theo văn bản thoả thuận giữa Việt Nam và Thái Lan.

Điều 4. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

DANH MỤC HÀNG HÓA VÀ THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM
ĐỂ THỰC HIỆN THOẢ THUẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ THÁI LAN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC VIỆT NAM HOÃN THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH ƯU ĐÃI THUẾ QUAN CÓ HIỆU LỰC CHUNG (CEPT) CỦA CÁC NƯỚC ASEAN ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG PHỤ TÙNG, LINH KIỆN XE MÁY VÀ XE Ô TÔ TẢI NHẸ NGUYÊN CHIẾC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 48/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ)

Mã hàng Mô tả hàng hóa Thuế suất CEPT
2005 2006 2007
2309     Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật      
2309 90 20 - - Chất tổng hợp, chất bổ trợ, chất phụ gia thức ăn 0 0 0
2523     Xi măng Portland, xi măng nhôm, xi măng xỉ (xốp), xi măng super sulfat và xi măng chịu nước (xi măng thuỷ lực) tương tự, đã hoặc chưa pha màu hoặc ở dạng clanhke      
2523 10 10 - - Để sản xuất xi măng trắng 5 5 5
2523 10 90 - - Loại khác 5 5 5
6910     Bồn rửa, chậu giặt, bệ chậu giặt, bồn tắm, chậu vệ sinh dành cho phụ nữ, bệ xí bệt, bình xối nước, bệ đi tiểu nam và các sản phẩm vệ sinh tương tự gắn cố định bằng gốm, sứ      
6910 10 00 - Bằng sứ hoặc bằng sứ China 5 5 5
6910 90 00 - Loại khác 5 5 5
8415     Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm kể cả các loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt      
8415 10 20 - - Có công suất trên 21,1 kW nhưng không quá 26,38 kW 10 5 5
8415 10 30 - - Có công suất trên 26,38 kW nhưng không quá 52,75kW 5 5 5
8415 10 40 - - Có công suất trên 52,75 kW 5 5 5
8415 81 11 - - - - Có công suất không quá 21,1 kW 10 5 5
8415 81 12 - - - - Có công suất trên 21,1 kW nhưng không quá 26,38 kW 10 5 5
8415 81 13 - - - - Có công suất trên 26,38 kW nhưng không quá 52,75kW 0 0 0
8415 81 14 - - - - Có công suất trên 52,75 kW 0 0 0
8415 81 22 - - - - Có công suất trên 21,1 kW nhưng không quá 26,38 kW 5 5 5
8415 81 23 - - - - Có công suất trên 26,38 kW nhưng không quá 52,75 kW 0 0 0
8415 81 24 - - - - Có công suất trên 52,75 kW 0 0 0
8415 81 31 - - - - Có công suất không quá 21,1 kW 5 5 5
8415 81 32 - - - - Có công suất trên 21,1 kW nhưng không quá 26,38 kW 5 5 5
8415 81 33 - - - - Có công suất trên 26,38 kW nhưng không quá 52,75 kW 5 5 5
8415 81 34 - - - - Có công suất trên 52,75 kW 5 5 5
8415 81 91 - - - - Có công suất không quá 21,1 kW 5 5 5
8415 81 92 - - - - Có công suất trên 21,1 kW nhưng không quá 26,38 kW 5 5 5
8415 81 93 - - - - Có công suất trên 26,38 kW nhưng không quá 52,75 kW 5 0 0
8415 81 94 - - - - Có công suất trên 52,75 kW 5 0 0
8418     Máy làm lạnh, máy làm đá và thiết bị làm lạnh hoặc làm đông lạnh khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 84.15      
8418 10 10 - - Loại dùng cho gia đình 10 5 5
8418 10 90 - - Loại khác 0 0 0
8418 21 00 - - Loại nén 10 5 5
8418 29 00 - - Loại khác 10 5 5
8450     Máy giặt gia đình hoặc trong hiệu giặt, kể cả máy giặt có chức năng sấy khô      
8450 11 10 - - - Loại có sức chứa không quá 6 kg vải khô một lần giặt 10 5 5
8450 11 20 - - - Loại có sức chứa trên 6 kg vải khô một lần giặt 10 5 5
8450 12 10 - - - Loại có sức chứa không quá 6 kg vải khô một lần giặt 10 5 5
8450 12 20 - - - Loại có sức chứa trên 6 kg vải khô một lần giặt 10 5 5
8450 19 10 - - - Loại có sức chứa không quá 6 kg vải khô một lần giặt 10 5 5
8450 19 20 - - - Loại có sức chứa trên 6 kg vải khô một lần giặt 10 5 5
8450 20 00 - Máy có sức chứa từ 10kg vải khô trở lên một lần giặt 10 5 5
8450 90 10 - - Của hàng hoá thuộc phân nhóm 8450.20 10 5 5
8450 90 20 - - Của hàng hoá thuộc phân nhóm 8450.11, 8450.12 hoặc 8450.19 10 5 5

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

48/2005/NĐ-CP
Nghị định số 48/2005/NĐ-CP Về việc giảm thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng để thực hiện thoả thuận giữa VN và Thái Lan liên quan đến việc VN hoãn thực hiện Hiệp định CEPT của các nước ASEAN đối với một số mặt hàng phụ tùng, linh kiện xe máy và ôtô tải nhẹ nguyên chiếc
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.