Nghị định số 53/2002/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung mã số, tên gọi và thuế suất của một số mặt hàng để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2002 và bãi bỏ các quy định trước đây trái với nó.
要点
- Danh mục hàng hóa được sửa đổi, bổ sung mã số, tên gọi và thuế suất để thực hiện Hiệp định CEPT của ASEAN cho năm 2002.
- Nghị định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2002.
- Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thuế quan cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, tăng cường thương mại tự do trong ASEAN.
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian thích ứng cho các doanh nghiệp để thay đổi mã số và tên gọi hàng hóa.
❓ 常见问题
Nghị định này áp dụng từ khi nào?
Nghị định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2002.
Các quy định cũ bị bãi bỏ khi nào?
Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ ngay khi Nghị định này có hiệu lực.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn chi tiết như thế nào?
Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này theo quy định của Điều 3.
Nghị định này áp dụng cho những mặt hàng nào?
Nghị định sửa đổi, bổ sung mã số, tên gọi và thuế suất của một số mặt hàng thuộc Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT của ASEAN cho năm 2002.
全文
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung mã số, tên gọi và thuế suất của một số mặt hàng thuộc Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002 ban hành kèm theo Nghị định số 21/2002/NĐ-CP
___________________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1991;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 05 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Nghị quyết số 292/NQ-UBTVQH9 ngày 08 tháng 11 năm 1995 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về Chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục sửa đổi, bổ sung mã số, tên gọi và thuế suất của một số mặt hàng thuộc Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002 đã ban hành theo Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: