Quyết định số 53/2003/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông liên tỉnh áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy cập Internet để cung cấp dịch vụ kêt nối, dịch vụ truy nhập Internet

Quyết định số 53/2003/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định cước dịch vụ thuê kênh viễn thông liên tỉnh áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) và dịch vụ truy nhập Internet (ISP). Quyết định này có hiệu lực từ 1/4/2003, thay thế quyết định trước đó.

Document No.53/2003/QĐ-BBCVT
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Xây Dựng
Signed byĐặng Đình Lâm — Thứ trưởng
Updated30/06/2026
SectorThông Tin Và Truyền Thông, Tài Chính
FieldLĩnh Vực GiáViễn Thông Và Internet
Issued date20/03/2003
Effective date01/04/2003
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 53/2003/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định cước dịch vụ thuê kênh viễn thông liên tỉnh áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) và dịch vụ truy nhập Internet (ISP). Quyết định này có hiệu lực từ 1/4/2003, thay thế quyết định trước đó.

Scope of application

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP), các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP).

Key points

  • là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet và dịch vụ truy nhập Internet → được thuê kênh viễn thông liên tỉnh với mức cước từ 1.000đ/tháng cho kênh tốc độ 2Mb/s đến 651.767đ/tháng cho kênh tốc độ 155Mb/s.
  • Cước thuê kênh liên tỉnh áp dụng theo bảng giá đã quy định, chưa bao gồm thuế VAT.
  • Chi phí đầu nối và cài đặt ban đầu do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuê kênh viễn thông quy định trên cơ sở giá thành.
  • Quyết định này có hiệu lực từ 1/4/2003, thay thế Quyết định số 16/2002/QĐ-TCBĐ của Tổng cục Bưu điện.
  • Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, IXP và ISP cùng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Doanh nghiệp có thể điều chỉnh giá cước theo quy định mới để tối ưu hóa lợi nhuận.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp tăng lên, đặc biệt là chi phí đầu nối và cài đặt ban đầu.
  • Doanh nghiệp ISP và IXP cần tuân thủ các mức cước đã quy định.

❓ Frequently asked questions

Cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh áp dụng từ khi nào?

Cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh áp dụng kể từ ngày 1/4/2003, thay thế Quyết định số 16/2002/QĐ-TCBĐ của Tổng cục Bưu điện.

Mức cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh là bao nhiêu?

Mức cước thuê kênh liên tỉnh từ 1.000đ/tháng cho kênh tốc độ 2Mb/s đến 651.767đ/tháng cho kênh tốc độ 155Mb/s, tùy thuộc vào vùng.

Cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh bao gồm thuế VAT không?

Không, các mức cước nêu trên chưa bao gồm thuế VAT.

Chi phí đầu nối và cài đặt ban đầu do ai quy định?

Chi phí đầu nối và cài đặt ban đầu do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuê kênh viễn thông quy định trên cơ sở giá thành.

Quyết định này áp dụng cho các đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) và dịch vụ truy nhập Internet (ISP).

Full text

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 53/2003/QĐ-BBCVT
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH 

Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông liên tỉnh áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy cập Internet để cung cấp dịch vụ kết nối, dịch vụ truy nhập Internet

_________________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/08/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet;

Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;

Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thi hành Nghị định số 109-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;

Căn cứ Thông tư số 04/2001/TT-TCBĐ ngày 20/11/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/08/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ kết nối Internet, dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuê kênh viễn thông trong nước áp dụng đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP) thuê để cung cấp dịch vụ kết nối, dịch vụ truy nhập Internet, như sau:

1. Chi phí đầu nối, cài đặt ban đầu do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuê kênh viễn thông quy định trên cơ sở giá thành.

2. Cước thuê kênh liên tỉnh (1.000đ/tháng):

Kênh tốc độ

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Vùng 5

Vùng 6

2Mb/s

25.864

36.146

47.790

76.069

96.014

128.647

34 Mb/s

124.146

173.499

229.392

364.940

460.909

617.507

45 Mb/s

227.600

318.082

420.550

669.055

844.921

1.132.091

155 Mb/s

651.767

910.874

1.204.308

1.915.938

2.419.560

3.241.913

- Vùng cước kênh viễn thông liên tỉnh, mức cước kênh viễn thông nội tỉnh (đã bao gồm cả phần truyền dẫn nội hạt) để kết nối kênh liên tỉnh: áp dụng theo bảng cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định.

- Các mức cước nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Điều 2. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ 01/4/2003, thay thế Quyết định số 16/2002/QĐ-TCBĐ ngày 11/01/2002 của Tổng cục Bưu điện về việc ban hành tạm thời cước dịch vụ thuê kênh viễn thông liên tỉnh áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP) thuê để cung cấp dịch vụ kết nối, dịch vụ truy nhập Internet.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP), các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP) và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Đặng Đình Lâm
(Đã ký)
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 5
55/2001/NĐ-CP Nghị định số 55/2001/NĐ-CP Về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet Expired 90/2002/NĐ-CP Nghị định số 90/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông Expired
Replaced by 1
53/2003/QĐ-BBCVT
Quyết định số 53/2003/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông liên tỉnh áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy cập Internet để cung cấp dịch vụ kêt nối, dịch vụ truy nhập Internet
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.