Quyết định số 53/2003/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định cước dịch vụ thuê kênh viễn thông liên tỉnh áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) và dịch vụ truy nhập Internet (ISP). Quyết định này có hiệu lực từ 1/4/2003, thay thế quyết định trước đó.
적용 범위
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP), các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP).
핵심 사항
- là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet và dịch vụ truy nhập Internet → được thuê kênh viễn thông liên tỉnh với mức cước từ 1.000đ/tháng cho kênh tốc độ 2Mb/s đến 651.767đ/tháng cho kênh tốc độ 155Mb/s.
- Cước thuê kênh liên tỉnh áp dụng theo bảng giá đã quy định, chưa bao gồm thuế VAT.
- Chi phí đầu nối và cài đặt ban đầu do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuê kênh viễn thông quy định trên cơ sở giá thành.
- Quyết định này có hiệu lực từ 1/4/2003, thay thế Quyết định số 16/2002/QĐ-TCBĐ của Tổng cục Bưu điện.
- Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, IXP và ISP cùng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp có thể điều chỉnh giá cước theo quy định mới để tối ưu hóa lợi nhuận.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp tăng lên, đặc biệt là chi phí đầu nối và cài đặt ban đầu.
- Doanh nghiệp ISP và IXP cần tuân thủ các mức cước đã quy định.
❓ 자주 묻는 질문
Cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh áp dụng từ khi nào?
Cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh áp dụng kể từ ngày 1/4/2003, thay thế Quyết định số 16/2002/QĐ-TCBĐ của Tổng cục Bưu điện.
Mức cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh là bao nhiêu?
Mức cước thuê kênh liên tỉnh từ 1.000đ/tháng cho kênh tốc độ 2Mb/s đến 651.767đ/tháng cho kênh tốc độ 155Mb/s, tùy thuộc vào vùng.
Cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh bao gồm thuế VAT không?
Không, các mức cước nêu trên chưa bao gồm thuế VAT.
Chi phí đầu nối và cài đặt ban đầu do ai quy định?
Chi phí đầu nối và cài đặt ban đầu do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuê kênh viễn thông quy định trên cơ sở giá thành.
Quyết định này áp dụng cho các đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) và dịch vụ truy nhập Internet (ISP).
전문
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông liên tỉnh áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy cập Internet để cung cấp dịch vụ kết nối, dịch vụ truy nhập Internet
_________________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/08/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thi hành Nghị định số 109-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 04/2001/TT-TCBĐ ngày 20/11/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/08/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ kết nối Internet, dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuê kênh viễn thông trong nước áp dụng đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP) thuê để cung cấp dịch vụ kết nối, dịch vụ truy nhập Internet, như sau:
1. Chi phí đầu nối, cài đặt ban đầu do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuê kênh viễn thông quy định trên cơ sở giá thành.
2. Cước thuê kênh liên tỉnh (1.000đ/tháng):
|
Kênh tốc độ |
Vùng 1 |
Vùng 2 |
Vùng 3 |
Vùng 4 |
Vùng 5 |
Vùng 6 |
|
2Mb/s |
25.864 |
36.146 |
47.790 |
76.069 |
96.014 |
128.647 |
|
34 Mb/s |
124.146 |
173.499 |
229.392 |
364.940 |
460.909 |
617.507 |
|
45 Mb/s |
227.600 |
318.082 |
420.550 |
669.055 |
844.921 |
1.132.091 |
|
155 Mb/s |
651.767 |
910.874 |
1.204.308 |
1.915.938 |
2.419.560 |
3.241.913 |
- Vùng cước kênh viễn thông liên tỉnh, mức cước kênh viễn thông nội tỉnh (đã bao gồm cả phần truyền dẫn nội hạt) để kết nối kênh liên tỉnh: áp dụng theo bảng cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định.
- Các mức cước nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Điều 2. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ 01/4/2003, thay thế Quyết định số 16/2002/QĐ-TCBĐ ngày 11/01/2002 của Tổng cục Bưu điện về việc ban hành tạm thời cước dịch vụ thuê kênh viễn thông liên tỉnh áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP) thuê để cung cấp dịch vụ kết nối, dịch vụ truy nhập Internet.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP), các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP) và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: