Quyết định số 53/2008/QĐ-BNN Về việc nghiêm cấm hành vi đưa nước, phụ gia giữ nước vào sản phẩm cá tươi đông lạnh nhằm gian lận thương mại

문서 번호53/2008/QĐ-BNN
문서 유형결정
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Cao Đức Phát — Bộ trưởng
업데이트19. 06. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Thủy Sản
발행21. 04. 2008
발효17. 05. 2008
발효일16. 02. 2021
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc nghiêm cấm hành vi đưa nước, phụ gia giữ nước vào sản phẩm cá tươi đông lạnh nhằm gian lận thương mại

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2005 của Chính phủ qui định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 154/2006/NĐ-CP ngày 25/12/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều 17 của Nghị định số 128/2005/NĐ-CP;

Căn cứ Chỉ thị số 06/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 28/3/2007 về việc triển khai các biện pháp cấp bách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nghiêm cấm hành vi đưa nước, phụ gia giữ nước (bơm, chích, ngâm, tẩm các chất thuộc nhóm phosphate và không thuộc nhóm phosphate) vào sản phẩm cá tươi đông lạnh nhằm gian lận thương mại về khối lượng và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Những doanh nghiệp đã lắp đặt thiết bị bơm dịch lỏng, phụ gia giữ nước trong phân xưởng chế biến sản phẩm cá tươi đông lạnh phải báo cáo giải trình với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản) về lý do, mục đích sử dụng của thiết bị trước ngày 25/5/2008.

Điều 3. Giao cho Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan:

1. Tổ chức kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm nêu tại Điều 1 của Quyết định này tại các doanh nghiệp chế biến sản phẩm cá tươi đông lạnh (đặc biệt là doanh nghiệp chế biến cá tra, basa). Trường hợp phát hiện có các thiết bị bơm, chích dịch lỏng, phụ gia giữ nước tại phân xưởng chế biến sản phẩm cá tươi, đông lạnh và doanh nghiệp không giải thích được đầy đủ về lý do, mục đích sử dụng của thiết bị theo quy trình công nghệ trong kế hoạch HACCP thì thu hồi quyết định công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đồng thời ngừng cấp chứng thư xuất khẩu sản phẩm cá tươi đông lạnh của doanh nghiệp vào các thị trường yêu cầu chứng thư của Cục cho đến khi doanh nghiệp hoàn tất việc dỡ bỏ thiết bị.

2. Tổ chức kiểm tra hàm lượng phụ gia giữ nước (các chất thuộc nhóm phosphate và không thuộc nhóm phosphate) trong sản phẩm cá tươi đông lạnh (đặc biệt là cá tra, basa). Nếu hàm lượng các chất giữ nước vượt quá giới hạn quy định theo Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT ngày 31/8/2001 của Bộ Y tế và quy định của nước nhập khẩu (đối với hàng xuất khẩu) thì xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 1 Nghị định 154/2006/NĐ-CP ngày 25/12/2006 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Thông báo trên các phương tiện thông tin của ngành những doanh nghiệp vi phạm các quy định tại Điều 1Điều 3 của Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các doanh nghiệp chế biến, kinh doanh thủy sản có trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 4
인용됨 2
53/2008/QĐ-BNN
Quyết định số 53/2008/QĐ-BNN Về việc nghiêm cấm hành vi đưa nước, phụ gia giữ nước vào sản phẩm cá tươi đông lạnh nhằm gian lận thương mại
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.