Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND quy định về thu phí bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Phí được thu từ các tổ chức, cá nhân có nhu cầu làm thủ tục bình tuyển hoặc công nhận theo quy định pháp luật.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu làm thủ tục bình tuyển hoặc công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức, cá nhân khi làm thủ tục bình tuyển hoặc công nhận cây mẹ, cây đầu dòng phải nộp phí 2.000.000 đồng/lần; chủ vườn giống cây lâm nghiệp, chủ rừng giống khi làm thủ tục công nhận phải nộp phí 5.000.000 đồng/lần.
- Phí được thu từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan thu phí trích lại 20% số tiền thực thu, còn lại nộp 80% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách.
- Quản lý, sử dụng nguồn thu phí theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính và chứng từ thu tiền phí, lệ phí.
- Phí được thu trong vòng 10 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Thu phí giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho quản lý và phát triển rừng, cây giống.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu làm thủ tục bình tuyển hoặc công nhận.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các tổ chức, cá nhân nộp phí bao nhiêu khi bình tuyển cây mẹ?
2.000.000 đồng/1 lần bình tuyển.
Nếu làm thủ tục công nhận vườn giống cây lâm nghiệp phải nộp phí bao nhiêu?
5.000.000 đồng/1 lần công nhận.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
80% số tiền thực thu nộp vào ngân sách nhà nước, 20% trích lại cho cơ quan thu phí theo quy định của Luật Ngân sách.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về thu Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Lào Cai
_____________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các loại Phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 447/TTr-STC ngày 18/9/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
a. Các tổ chức, cá nhân (có nhu cầu) khi làm thủ tục để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bình tuyển công nhận cây mẹ, cây đầu dòng theo quy định của pháp luật;
b. Các chủ vườn giống cây lâm nghiệp, chủ rừng giống (có nhu cầu) khi làm thủ tục để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu phí:
a. Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng: 2.000.000 đồng/01 lần bình tuyển, công nhận;
b. Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống lâm nghiệp rừng giống: 5.000.000 đồng/01 lần bình tuyển, công nhận.
3. Cơ quan thu phí: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
4. Quản lý, sử dụng số tiền phí thu được:
a. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Cơ quan thu phí được trích lại 20% trên tổng số tiền thực thu được, nộp 80% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;
b. Quản lý, sử dụng:
- Nguồn thu phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
- Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.