Thông tư này quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức làm việc tại các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Xây dựng và ngành xây dựng. Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/8/2026.
Đối tượng áp dụng
Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức làm việc tại các vị trí phải chuyển đổi theo quy định trong các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Xây dựng và ngành xây dựng.
Các điểm cốt lõi
- Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức làm việc tại các vị trí phải chuyển đổi theo quy định trong các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Xây dựng và ngành xây dựng.
- Danh mục vị trí công tác định kỳ phải chuyển đổi được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
- Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác xác định cụ thể đối với từng lĩnh vực công tác, tính từ thời điểm được phân công làm việc ở vị trí công tác đó.
- Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2026 và bãi bỏ Thông tư số 08/2023/TT-BXD.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm nguy cơ tham nhũng thông qua việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình làm việc và quản lý nhân sự do phải thường xuyên chuyển đổi vị trí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thông tư này áp dụng cho đối tượng nào?
Thông tư này áp dụng cho công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức làm việc tại các vị trí phải chuyển đổi theo quy định trong các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Xây dựng và ngành xây dựng.
Danh mục vị trí công tác cần chuyển đổi được quy định ở đâu?
Danh mục vị trí công tác định kỳ phải chuyển đổi được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tính từ khi nào?
Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm được phân công làm việc ở vị trí công tác đó theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày bao nhiêu?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2026.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm gì?
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Toàn văn
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
Số: 53 /2026/TT-BXD |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng tại chính quyền địa phương
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2021/NĐ-CP và Nghị định số 184/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng tại chính quyền địa phương.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng tại chính quyền địa phương.
2. Thông tư này áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức làm việc tại các vị trí phải chuyển đổi theo quy định trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng tại chính quyền địa phương.
Điều 2. Danh mục vị trí công tác thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng phải thực hiện định kỳ chuyển đổi
Danh mục vị trí công tác định kỳ phải chuyển đổi được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được xác định cụ thể đối với từng lĩnh vực công tác tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm được phân công làm việc ở vị trí công tác đó theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 và bãi bỏ Thông tư số 08/2023/TT-BXD ngày 03 tháng 10 năm 2023 quy định về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp xúc, giải quyết công việc trong lĩnh vực xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Các trường hợp thuộc danh mục định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đã được phân công làm việc ở vị trí công tác đó trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì cơ quan, đơn vị tiếp tục theo dõi, tính nối tiếp thời gian giữ vị trí công tác trước đó để rà soát định kỳ chuyển đổi theo thời hạn quy định tại Thông tư này./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cổng Pháp luật Quốc gia; Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Lưu: VT, Vụ TCCB. |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: