Nghị định số 54/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ

Document No.54/2003/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Signed byPhan Văn Khải — Thủ tướng
Updated20/06/2026
SectorKhoa Học Và Công Nghệ, Nội Vụ
FieldTổ Chức- Biên Chế
Issued19/05/2003
Effective21/06/2003
In force from10/04/2008
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

 của Bộ Khoa học và Công nghệ

_______________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Bộ quản lý; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác, chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;

2. Ban hành theo thẩm quyền các quyết định, chỉ thị, thông tư và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ sau khi được phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;

4. Về hoạt động khoa học và công nghệ:

a) Xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các đề án về phương hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, thúc đẩy việc hình thành các ngành, lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật trên cơ sở công nghệ mới và công nghệ cao;

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương xây dựng và trình Chính phủ đề án về quy hoạch mạng lưới các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong phạm vi cả nước. Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ về điều kiện thành lập và cơ chế hoạt động của các doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, cơ chế đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, biện pháp thực hiện chính sách xã hội hoá hoạt động khoa học và công nghệ, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của Nhà nước, sử dụng, phát triển nhân lực khoa học và công nghệ;

c) Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và trình Chính phủ dự toán ngân sách hàng năm cho lĩnh vực khoa học và công nghệ phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và đặc thù riêng của hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước;

d) Quy định việc đánh giá, nghiệm thu, ứng dụng và công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

đ) Quy định cụ thể điều kiện thành lập đối với từng loại hình tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ. Thống nhất quản lý việc đăng ký hoạt động đối với các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

e) Chỉ đạo và hướng dẫn hoạt động của các quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia theo quy định của Chính phủ;

f) Tổ chức thẩm định, giám định nhà nước về công nghệ đối với các dự án đầu tư nhóm A, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội; thống nhất quản lý hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định, tư vấn và chuyển giao công nghệ;

g) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin khoa học và công nghệ;

h) Thường trực Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ Quốc gia; Hội đồng giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ.

5. Về tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm:

a) Thống nhất quản lý nhà nước hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn nước ngoài ở Việt Nam;

b) Thống nhất quản lý nhà nước hệ thống chuẩn đo lường, chứng nhận mẫu chuẩn, quy định phép đo, phương pháp đo và phê duyệt mẫu phương tiện đo; tổ chức việc kiểm định phương tiện đo, công nhận khả năng kiểm định, ủy quyền kiểm định nhà nước;

c) Thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, quy định nguyên tắc, điều kiện, tiêu chí của các tổ chức công nhận và chứng nhận chất lượng; tổ chức việc công nhận và chứng nhận chất lượng; chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành có liên quan ký kết và thực hiện các thoả thuận, điều ước quốc tế về việc thừa nhận lẫn nhau trong hoạt động công nhận và chứng nhận chất lượng sản phẩm;

6. Về sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học, nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hóa):

a) Tổ chức thực hiện xác lập quyền sở hữu trí tuệ;

b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ;

c) Quy định và chỉ đạo hoạt động của hệ thống tổ chức quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ; chỉ đạo về nghiệp vụ sở hữu trí tuệ đối với các ngành, địa phương, doanh nghiệp và cơ sở;

7. Về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân:

a) Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu về năng lượng nguyên tử và công nghệ hạt nhân;

b) Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức khai báo, đăng ký, cấp giấy phép về an toàn hạt nhân và an toàn bức xạ;

c) Thống nhất và chịu trách nhiệm quản lý về chất thải phóng xạ và quan trắc môi trường phóng xạ; kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ;

8. Quản lý và tổ chức việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc Bộ theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng;

9. Hướng dẫn, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân địa phương về việc thực hiện chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật và chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;

10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật;

11. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tại các đơn vị thuộc Bộ quản lý;

12. Xây dựng và trình Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công thuộc Bộ;

13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn của nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật;

14. Quản lý nhà nước đối với các hoạt động của hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật;

15. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;

16. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

17. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ; xây dựng và quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;

18. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ

a) Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:

1. Vụ Khoa học xã hội và Tự nhiên;

2. Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật;

3. Vụ Đánh giá, thẩm định và Giám định công nghệ;

4. Vụ Công nghệ cao;

5. Vụ Kế hoạch - Tài chính;

6. Vụ Hợp tác Quốc tế;

7. Vụ Pháp chế;

8. Vụ Tổ chức cán bộ;

9. Thanh tra;

10. Văn phòng;

11. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;

12. Cục Sở hữu trí tuệ;

13. Cục Kiểm soát và An toàn bức xạ, hạt nhân;

14. Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hoà Lạc.

b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ:

1. Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ;

2. Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam;

3. Viện ứng dụng công nghệ;

4. Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia;

5. Trường Nghiệp vụ quản lý Khoa học và Công nghệ;

6. Trung tâm Tin học;

7. Báo Khoa học và Phát triển;

8. Tạp chí Hoạt động Khoa học;

9. Tạp chí Tia sáng.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các quy định trước đây trái với Nghị định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 11
86/2002/NĐ-CP Nghị định số 86/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ Expired 06/2004/QĐ-BKHCN Quyết định số 06/2004/QĐ-BKHCN Ban hành Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Vụ Khoa học xã hội và tự nhiên In effect 02/2004/QĐ-BKHCN Quyết định số 02/2004/QĐ-BKHCN Ban hành Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Vụ Công nghệ cao In effect 09/2004/QĐ-BKHCN Quyết định số 09/2004/QĐ-BKHCN Ban hành Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam In effect 12/2004/QĐ-BKHCN Quyết định số 12/2004/QĐ-BKHCN Ban hành Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Cục Kiểm soát và An toàn bức xạ, hạt nhân In effect 01/2004/QĐ-BKHCN Quyết định số 01/2004/QĐ-BKHCN Ban hành Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Trung tâm Tin học Expired 23/2003/QĐ-BKHCN Quyết định số 23/2003/QĐ-BKHCN Về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam In effect 24/2003/QĐ-BKHCN Quyết định số 24/2003/QĐ-BKHCN Về việc huỷ bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam In effect 20/2003/QĐ-BKHCN Quyết định số 20/2003/QĐ-BKHCN Về việc ban hành "Quy định phân loại sản xuất, lắp ráp ô tô" Expired
54/2003/NĐ-CP
Nghị định số 54/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 150
30/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 30/2007/QĐ-BKHCN Về việc công bố phù hợp với tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng chưa được chuyển thành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo thời hạn quy định tại Nghị định số 127/2007/NĐ-CP In effect 26/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 26/2007/QĐ-BKHCN Về việc ban hành "Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ chức công nhận" In effect 16/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 16/2007/QĐ-BKHCN Về việc ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng và nhiên liệu điêzen" Expired 1929/QĐ-BKHCN Quyết định số 1929/QĐ-BKHCN Về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia In effect 05/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 05/2007/QĐ-BKHCN Ban hành “Chương trình thực hiện Đề án triển khai thực hiện Hiệp định Hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2006 - 2010” In effect 129/2004/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 129/2004/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn thi hành các biện pháp kiểm soát biên giới về sở hữu công nghiệp đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Expired 01/2008/TT-BKHCN Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN Hướng dẫn việc cấp, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp In effect 21/2007/TT-BKHCN Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn Expired 32/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 32/2007/QĐ-BKHCN Ban hành quy định về kiểm tra thiết bị X-quang chẩn đoán y tế Expired 149/2006/QĐ-BKHCN Quyết định số 149/2006/QĐ-BKHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam In effect 19/2003/QĐ-BKHCN Quyết định số 19/2003/QĐ-BKHCN Về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam In effect 2673/QĐ-BKHCN Quyết định số 2673/QĐ-BKHCN Về thành viên Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại In effect 2614/QĐ-BKHCN Quyết định số 2614/QĐ-BKHCN Về việc Ban hành quy định công khai thủ tục hành chính và thái độ, tác phong của cán bộ, công chức trong việc cấp giấy xác nhận đủ điều kiện thực hiện tư vấn, đánh giá; cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 đối với cơ quan hành chính nhà nước In effect 129/2004/TTLT/BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 129 /2004/TTLT/BTC-BKHCN Hướng dẫn thi hành các biện pháp kiểm soát biên giới về sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu In effect 24/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN Về việc ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ” Expired 27/2007/TT-BKHCN Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn việc ký kết và thực hiện Hiệp định và Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp. In effect 30/2003/TT-BKHCN Thông tư số 30/2003/TT-BKHCN Hướng dẫn thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế/giải pháp hữu ích In effect 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV Thông tư liên tịch số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV Của bộ khoa học và công nghệ & bộ nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương In effect 293/QĐ-BKHCN Quyết định số 293/QĐ-BKHCN Về việc ban hành "Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ" và "Mẫu báo cáo định kỳ" để thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thuộc các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước" In effect 23/2007/TT-BKHCN Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật Expired 03/2008/QĐ-BKHCN Quyết định số 03/2008/QĐ-BKHCN Về việc ban hành Quy chế đánh giá viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ In effect 15/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 15/2007/QĐ-BKHCN Về việc ban hành Quy chế chợ công nghệ và thiết bị In effect 1508/QĐ-BKHCN Quyết định số 1508/QĐ-BKHCN Về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia In effect 02/2008/QĐ-BKHCN Quyết định số 02/2008/QĐ-BKHCN Ban hành “Quy định về việc kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn theo định lượng” Expired 29/2003/TT-BKHCN Thông tư số 29/2003/TT-BKHCN Của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp Expired
Guides 14
27/2007/TT-BKHCN Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn việc ký kết và thực hiện Hiệp định và Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp. In effect 2673/QĐ-BKHCN Quyết định số 2673/QĐ-BKHCN Về thành viên Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại In effect 30/2003/TT-BKHCN Thông tư số 30/2003/TT-BKHCN Hướng dẫn thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế/giải pháp hữu ích In effect 129/2004/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 129/2004/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn thi hành các biện pháp kiểm soát biên giới về sở hữu công nghiệp đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Expired 30/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 30/2007/QĐ-BKHCN Về việc công bố phù hợp với tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng chưa được chuyển thành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo thời hạn quy định tại Nghị định số 127/2007/NĐ-CP In effect 26/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 26/2007/QĐ-BKHCN Về việc ban hành "Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ chức công nhận" In effect 29/2003/TT-BKHCN Thông tư số 29/2003/TT-BKHCN Của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp Expired 15/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 15/2007/QĐ-BKHCN Về việc ban hành Quy chế chợ công nghệ và thiết bị In effect 1929/QĐ-BKHCN Quyết định số 1929/QĐ-BKHCN Về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia In effect 2614/QĐ-BKHCN Quyết định số 2614/QĐ-BKHCN Về việc Ban hành quy định công khai thủ tục hành chính và thái độ, tác phong của cán bộ, công chức trong việc cấp giấy xác nhận đủ điều kiện thực hiện tư vấn, đánh giá; cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 đối với cơ quan hành chính nhà nước In effect 32/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 32/2007/QĐ-BKHCN Ban hành quy định về kiểm tra thiết bị X-quang chẩn đoán y tế Expired 05/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 05/2007/QĐ-BKHCN Ban hành “Chương trình thực hiện Đề án triển khai thực hiện Hiệp định Hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2006 - 2010” In effect 149/2006/QĐ-BKHCN Quyết định số 149/2006/QĐ-BKHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam In effect
Replaces 1
References 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.