Quyết định số 54/2005/QĐ-BTC Về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Quyết định số 54/2005/QĐ-BTC quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, áp dụng cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức. Mức lệ phí bao gồm: 400.000 đồng cho cấp giấy phép mới, 300.000 đồng cho cấp lại và 200.000 đồng cho gia hạn giấy phép lao động.

Số hiệu54/2005/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýTrương Chí Trung — Thứ trưởng
Cập nhật29/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Ngày ban hành04/08/2005
Ngày áp dụng27/08/2005
Ngày hết hiệu lực12/11/2006
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 54/2005/QĐ-BTC quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, áp dụng cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức. Mức lệ phí bao gồm: 400.000 đồng cho cấp giấy phép mới, 300.000 đồng cho cấp lại và 200.000 đồng cho gia hạn giấy phép lao động.

Đối tượng áp dụng

Người sử dụng lao động (các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức) khi làm thủ tục để được cấp giấy phép lao động, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

Các điểm cốt lõi

  • Người sử dụng lao động phải nộp lệ phí: 400.000 đồng/1 giấy phép mới, 300.000 đồng/1 giấy phép cấp lại và 200.000 đồng/1 giấy phép gia hạn.
  • Lệ phí là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất uỷ quyền cấp giấy phép lao động thực hiện thu lệ phí.
  • Cơ quan thu lệ phí được trích 50% tổng số tiền lệ phí để chi cho các hoạt động liên quan đến việc thu lệ phí và cấp giấy phép lao động.
  • Toàn bộ số tiền lệ phí sau khi trừ số tiền được trích theo quy định phải nộp vào ngân sách nhà nước.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người sử dụng lao động sẽ phải chi thêm một khoản phí để thực hiện thủ tục cấp, gia hạn và cấp lại giấy phép lao động.
  • Các doanh nghiệp có thể gặp khó khăn về mặt tài chính khi phải trả lệ phí này.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức lệ phí cấp giấy phép lao động là bao nhiêu?

Lệ phí cấp giấy phép lao động mới là 400.000 đồng/1 giấy phép, lệ phí cấp lại là 300.000 đồng/1 giấy phép và lệ phí gia hạn là 200.000 đồng/1 giấy phép.

Lệ phí này thuộc ngân sách nhà nước như thế nào?

Lệ phí là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy phép lao động?

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất uỷ quyền cấp giấy phép lao động thực hiện thu lệ phí.

Cơ quan nào được trích 50% tổng số tiền lệ phí?

Cơ quan thu lệ phí được trích 50% tổng số tiền lệ phí để chi cho các hoạt động liên quan đến việc thu lệ phí và cấp giấy phép lao động.

Số tiền lệ phí sau khi trừ số tiền được trích theo quy định phải nộp vào ngân sách nhà nước như thế nào?

Toàn bộ số tiền lệ phí sau khi trừ số tiền được trích theo quy định phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng và phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 54/2005/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 4 tháng 8 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động

cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Người sử dụng lao động khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam phải nộp lệ phí theo mức thu như sau:

- Lệ phí cấp giấy phép lao động : 400.000 đồng/1 giấy phép

- Lệ phí cấp lại giấy phép lao động: 300.000 đồng/1 giấy phép

- Lệ phí cấp gia hạn giấy phép lao động: 200.000 đồng/1 giấy phép

Điều 2. Lệ phí cấp giấy phép lao động quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội uỷ quyền cấp giấy phép lao động thực hiện thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí cấp giấy phép lao động theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.

2. Cơ quan thu lệ phí được trích 50% tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phục vụ cho công tác thu lệ phí theo các nội dung sau:

- Chi mua (hoặc in) mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan, sổ sách, chi phí văn phòng phẩm, điện thoại, fax phục vụ công tác thu lệ phí và cấp giấy phép lao động;

- Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho người lao động trực tiếp thu lệ phí;

- Chi công tác phí và phối hợp công tác với các cơ quan liên quan xác minh hồ sơ cấp giấy phép lao động;

- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí;

- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2(hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán năm theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số tiền được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 2 điều này, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng và phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt nam trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí, các đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trương Chí Trung
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.