Nghị định số 54/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng

Nghị định số 54/2006/NĐ-CP hướng dẫn các chế độ ưu đãi cho người có công với cách mạng và thân nhân của họ, áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2005. Các đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng, mai táng phí, trợ cấp một lần, phụ cấp, điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục đào tạo.

文号54/2006/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新29/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期26/05/2006
生效日期20/06/2006
失效日期01/06/2013
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định số 54/2006/NĐ-CP hướng dẫn các chế độ ưu đãi cho người có công với cách mạng và thân nhân của họ, áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2005. Các đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng, mai táng phí, trợ cấp một lần, phụ cấp, điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục đào tạo.

适用范围

Người có công với cách mạng (bao gồm liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến), thân nhân của họ.

要点

  • Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 và người hoạt động cách mạng từ 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 được hưởng trợ cấp hàng tháng, phụ cấp, mai táng phí, trợ cấp một lần cho thân nhân.
  • Liệt sĩ quy định tại Pháp lệnh được xác nhận và hưởng các chế độ ưu đãi như trợ cấp tiền tuất, nuôi dưỡng, mai táng phí.
  • Thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên được hưởng trợ cấp thương tật hàng tháng, phụ cấp đặc biệt, người phục vụ, và các chế độ ưu đãi khác.
  • Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được xác nhận và hưởng trợ cấp hàng tháng, mai táng phí, trợ cấp một lần cho thân nhân.
  • Người có công giúp đỡ cách mạng được xác nhận và hưởng trợ cấp hàng tháng, tuất nuôi dưỡng, mai táng phí.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp người có công với cách mạng và thân nhân của họ được hưởng các chế độ ưu đãi, cải thiện cuộc sống.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách nhà nước nếu không quản lý chặt chẽ.

❓ 常见问题

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 được hưởng những chế độ ưu đãi gì?

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 được hưởng trợ cấp hàng tháng, phụ cấp, mai táng phí và trợ cấp một lần cho thân nhân.

Liệt sĩ quy định tại Pháp lệnh được xác nhận như thế nào?

Liệt sĩ được xác nhận dựa trên các trường hợp đã hy sinh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Nghị định này, sau đó được tổ chức mai táng và thân nhân hưởng trợ cấp một lần.

Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được hưởng những chế độ ưu đãi gì?

Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được hưởng phụ cấp hàng tháng, phụ cấp đặc biệt nếu có vết thương nặng, và trợ cấp tuất nuôi dưỡng cho thân nhân.

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được xác nhận như thế nào?

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được xác nhận dựa trên các điều kiện đã công tác, chiến đấu từ tháng 8 năm 1961 đến 30 tháng 4 năm 1975 tại các vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học và bị mắc bệnh do hậu quả của chất độc hóa học.

Người có công giúp đỡ cách mạng được hưởng những chế độ ưu đãi gì?

Người có công giúp đỡ cách mạng được hưởng trợ cấp hàng tháng, tuất nuôi dưỡng cho thân nhân sống cô đơn không nơi nương tựa, và mai táng phí khi chết.

全文

NGHỊ ĐỊNH

Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu

đãi người có công với cách mạng

___________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

 

NGHỊ ĐỊNH

 

Chương I

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA HỌ

Mục 1

 NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945

Điều 1. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 gồm:

1. Trợ cấp hàng tháng, phụ cấp hàng tháng kể từ ngày có quyết định công nhận.

2. Được cấp báo Nhân dân hàng ngày, sinh hoạt văn hoá tinh thần phù hợp với điều kiện nơi cư trú.

3. Khi người hoạt động cách mạng chết thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; thân nhân người hoạt động cách mạng được hưởng:

a) Trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp mà người hoạt động cách mạng được hưởng trước khi chết.

b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng; con từ 18 tuổi trở xuống hoặc trên 18 tuổi nếu còn tiếp tục đi học; con bị tàn tật nặng từ nhỏ, khi hết thời hạn hưởng trợ cấp vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng.

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đang sống cô đơn không nơi nương tựa; con mồ côi từ 18 tuổi trở xuống hoặc trên 18 tuổi nếu còn tiếp tục đi học; con mồ côi bị tàn tật nặng từ nhỏ, khi hết thời hạn hưởng trợ cấp mà vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng.

Mục 2

NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945 ĐẾN TRƯỚC TỔNG KHỞI NGHĨA 19 THÁNG TÁM NĂM 1945

Điều 2. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 gồm:

1. Trợ cấp hàng tháng kể từ ngày có quyết định công nhận.

2. Được cấp báo Nhân dân hàng ngày, sinh hoạt văn hoá tinh thần phù hợp với điều kiện nơi cư trú.

3. Khi người hoạt động cách mạng chết thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; thân nhân người hoạt động cách mạng được hưởng:

a) Trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp mà người hoạt động cách mạng được hưởng trước khi chết.

b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng; con từ 18 tuổi trở xuống hoặc trên 18 tuổi nếu còn tiếp tục đi học; con bị tàn tật nặng từ nhỏ, khi hết thời hạn hưởng trợ cấp vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng.

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đang sống cô đơn không nơi nương tựa; con mồ côi từ 18 tuổi trở xuống hoặc trên 18 tuổi nếu còn tiếp tục đi học; con mồ côi bị tàn tật nặng từ nhỏ, khi hết thời hạn hưởng trợ cấp vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng.

Mục 3

 LIỆT SĨ VÀ THÂN NHÂN LIỆT SĨ

Điều 3. Liệt sĩ quy định tại các điểm a, d, đ, g và h khoản 1 Điều 11 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (sau đây gọi chung là Pháp lệnh) là người đã hy sinh thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Chiến đấu, tiễu phỉ, trừ gian, trấn áp phản cách mạng, lùng bắt gián điệp, biệt kích.

Trực tiếp phục vụ chiến đấu: tải đạn, cứu thương, tải thương, bảo đảm giao thông liên lạc, tiếp tế lương thực, thực phẩm, cứu chữa kho hàng, bảo vệ hàng hoá khi địch bắn phá.

2. Được tổ chức phân công đi làm nghĩa vụ quốc tế mà bị chết trong khi thực hiện nhiệm vụ hoặc bị thương, bị bệnh phải đưa về nước điều trị nhưng không cứu chữa được.

Trường hợp bị chết do tự bản thân gây nên hoặc vi phạm pháp luật, vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị hoặc trong khi học tập, tham quan, du lịch, an dưỡng, chữa bệnh, thăm viếng hữu nghị, làm việc theo hợp đồng kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, giáo dục, lao động thì không thuộc diện xem xét xác nhận là liệt sĩ.

3. Dũng cảm đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành vi gây nguy hiểm cho xã hội là tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự.

4. Dũng cảm làm những công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng và an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân.

5. Do ốm đau, tai nạn trong khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng và an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khi làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ ở vùng rừng núi, hải đảo và ở nước ngoài.

6. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh bị chết do vết thương tái phát trong các trường hợp:

- Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên chết do vết thương tái phát.

- Suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 80% chết trong khi đang điều trị vết thương tái phát tại bệnh viện cấp tỉnh trở lên.

Điều 4.

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, chính quyền địa phương có người hy sinh tổ chức lễ truy điệu, mai táng và lập hồ sơ đề nghị xác nhận liệt sĩ.

2. Liệt sĩ còn di vật, tài sản riêng thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, chính quyền có người hy sinh lập biên bản bàn giao trực tiếp đến thân nhân của liệt sĩ.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan Trung ương kiểm tra hồ sơ, thủ tục xác nhận liệt sĩ trình Thủ tướng Chính phủ cấp Bằng "Tổ quốc ghi công".

Điều 5. Thân nhân sau đây của liệt sĩ được hưởng chế độ ưu đãi:

1. Cha đẻ, mẹ đẻ của liệt sĩ.

2. Vợ hoặc chồng liệt sĩ là người có quan hệ hôn nhân hợp pháp hoặc hôn nhân thực tế được pháp luật công nhận.

Trường hợp vợ hoặc chồng liệt sĩ đã lấy chồng hoặc lấy vợ khác nhưng đã nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc bố mẹ liệt sĩ khi còn sống được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng.

3. Con liệt sĩ gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp và con ngoài giá thú theo quy định của pháp luật.

4. Người có công nuôi dưỡng liệt sĩ là người đã thực sự nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn dưới 16 tuổi, đối xử như con đẻ, thời gian nuôi từ mười năm trở lên.

Điều 6. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ gồm:

1. Trợ cấp tiền tuất hàng tháng kể từ ngày liệt sĩ được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”.

a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng liệt sĩ; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ; con liệt sĩ từ mười tám tuổi trở xuống hoặc trên mười tám tuổi nếu còn tiếp tục đi học; con liệt sĩ bị bệnh, tật nặng từ nhỏ, khi hết thời hạn hưởng trợ cấp tiền tuất vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng.

b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ đang sống cô đơn không nơi nương tựa; thân nhân của hai liệt sĩ trở lên; con liệt sĩ mồ côi từ 18 tuổi trở xuống hoặc trên 18 tuổi nếu còn tiếp tục đi học; con liệt sĩ mồ côi bị bệnh, tật nặng từ nhỏ, khi hết thời hạn hưởng trợ cấp nuôi dưỡng vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng.

2. Trợ cấp tiền tuất một lần khi báo tử.

Trường hợp liệt sĩ không có hoặc không còn thân nhân quy định tại Điều 5 Nghị định này thì một trong những người thừa kế theo quy định của pháp luật giữ Bằng “Tổ quốc ghi công” được hưởng trợ cấp tiền tuất một lần khi báo tử.

3. Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng hoặc trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng mà chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; đại diện người thừa kế theo quy định của pháp luật của thân nhân liệt sĩ được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp tiền tuất hàng tháng hoặc ba tháng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng mà thân nhân liệt sĩ được hưởng trước khi chết.

Trường hợp thân nhân liệt sĩ tham gia Bảo hiểm xã hội mà chết thì chế độ mai táng phí và tiền tuất thực hiện theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

Mục 4

 BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG

Điều 7. Chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng gồm:

1. Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng.

2. Phụ cấp hàng tháng.

3. Khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp mà Bà mẹ Việt Nam anh hùng được hưởng trước khi chết.

Điều 8. Người được truy tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng thì thân nhân hoặc người thừa kế theo quy định của pháp luật được hưởng trợ cấp một lần.

Mục 5

 ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN,ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRONG KHÁNG CHIẾN

Điều 9. Chế độ ưu đãi Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến gồm:

1. Trợ cấp hàng tháng.

2. Khi Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp mà Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động được hưởng trước khi chết.

Điều 10.

1. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì thân nhân hoặc người thừa kế theo quy định của pháp luật được hưởng trợ cấp một lần.

2. Người được truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến thì thân nhân hoặc người thừa kế theo quy định của pháp luật được hưởng trợ cấp một lần.

Mục 6

THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH, THƯƠNG BINH LOẠI B

Điều 11. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh (sau đây gọi chung là thương binh) là người bị thương do một trong các trường hợp sau đây:

1. Chiến đấu, tiễu phỉ, trừ gian, trấn áp phản cách mạng, lùng bắt gián điệp, biệt kích.

Trực tiếp phục vụ chiến đấu: tải đạn, cứu thương, tải thương, đảm bảo giao thông liên lạc, tiếp tế lương thực, thực phẩm, cứu chữa kho hàng, bảo vệ hàng hoá khi địch bắn phá.

2. Hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn tù đày không chịu khuất phục; kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục.

3. Được tổ chức phân công đi làm nghĩa vụ quốc tế mà bị thương trong khi thực hiện nhiệm vụ.

Trường hợp bị thương do tự bản thân gây nên hoặc vi phạm pháp luật, quy định của cơ quan, đơn vị hoặc trong khi học tập, tham quan, du lịch, đi an dưỡng, chữa bệnh, thăm viếng hữu nghị, làm việc theo hợp đồng kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, giáo dục, lao động thì không thuộc diện xem xét xác nhận là thương binh.

4. Dũng cảm đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành vi gây nguy hiểm cho xã hội là tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự.

5. Dũng cảm làm công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân.

6. Bị tai nạn trong khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng và an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khi làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ ở vùng rừng núi, hải đảo và ở nước ngoài.

Điều 12. Thương binh được kết luận thương tật tạm thời từ 21% trở lên, sau 3 năm được giám định lại để xác định tỷ lệ thương tật vĩnh viễn.

Thương binh sau khi đã được giám định thương tật mà bị thương tiếp do một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này thì được giám định bổ sung.

Điều 13.

1. Thương binh được hưởng trợ cấp thương tật hàng tháng từ ngày Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải (gọi chung là Hội đồng Giám định y khoa) kết luận suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% trở lên.

2. Người bị thương được Hội đồng Giám định y khoa kết luận suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 05% đến 20% được hưởng trợ cấp một lần.

Điều 14.

1. Thương binh bị suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 81% trở lên được hưởng phụ cấp hàng tháng.

Trường hợp có vết thương nặng: cụt hai chi trở lên; mù hai mắt; tâm thần nặng không tự lực được trong sinh hoạt; liệt hai chi trở lên hoặc có tình trạng thương tật đặc biệt khác, được hưởng phụ cấp đặc biệt hàng tháng.

2. Thương binh bị suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 81% trở lên sống ở gia đình thì có người phục vụ. Người phục vụ được hưởng trợ cấp hàng tháng.

Điều 15.

1. Khi thương binh chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp mà thương binh được hưởng trước khi chết.

2. Thương binh suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 61% trở lên chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất như sau:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của thương binh khi đến tuổi 60 trở lên đối với nam, 55 trở lên đối với nữ; con thương binh từ 18 tuổi trở xuống hoặc trên 18 tuổi nếu còn tiếp tục đi học; con thương binh bị tàn tật nặng từ nhỏ, khi hết thời hạn hưởng trợ cấp vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng.

b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của thương binh khi đến tuổi 60 trở lên đối với nam, 55 trở lên đối với nữ, sống cô đơn không nơi nương tựa; con thương binh mồ côi từ 18 tuổi trở xuống hoặc trên 18 tuổi nếu còn tiếp tục đi học; con thương binh mồ côi bị tàn tật nặng từ nhỏ, khi hết thời hạn hưởng trợ cấp vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng.

Điều 16. Chế độ ưu đãi đối với thương binh loại B quy định tại khoản 3 Điều 19 của Pháp lệnh bao gồm:

1. Trợ cấp thương tật hàng tháng tính theo mức độ suy giảm khả năng lao động của từng người.

2. Các chế độ ưu đãi khác được thực hiện như đối với thương binh có cùng tỷ lệ suy giảm khả năng lao động quy định tại Nghị định này.

Mục 7

BỆNH BINH

Điều 17. Bệnh binh quy định tại khoản 1 Điều 23 của Pháp lệnh là quân nhân, công an nhân dân bị mắc bệnh thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Chiến đấu, tiễu phỉ, trừ gian, trấn áp phản cách mạng, truy bắt gián điệp, biệt kích, tội phạm.

Trực tiếp phục vụ chiến đấu: tải đạn, cứu thương, tải thương, đảm bảo giao thông liên lạc, tiếp tế lương thực, thực phẩm, cứu chữa kho hàng, bảo vệ hàng hoá khi địch bắn phá.

Trong khi làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ ở vùng rừng núi, hải đảo và ở nước ngoài hoặc đã xuất ngũ dưới một năm mà bệnh cũ tái phát phải điều trị tại bệnh viện.

2. Hoạt động từ ba năm trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Hoạt động chưa đủ ba năm ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng có đủ mười năm trở lên công tác trong quân đội nhân dân, công an nhân dân.

4. Đã có đủ mười lăm năm công tác trong quân đội nhân dân, công an nhân dân nhưng không đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí.

5. Trong thời gian được tổ chức phân công đi làm nghĩa vụ quốc tế.

6. Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng và an ninh.

7. Mắc bệnh do một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này đã xuất ngũ nhưng chưa đủ ba năm mà bệnh cũ tái phát dẫn đến tâm thần.

Điều 18.

1. Bệnh binh được hưởng trợ cấp từ ngày Hội đồng Giám định y khoa kết luận suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

2. Bệnh binh được hưởng trợ cấp hàng tháng tính theo mức độ suy giảm khả năng lao động của từng người.

Điều 19.

1. Bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 81% trở lên được hưởng phụ cấp hàng tháng.

2. Bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 81% trở lên có bệnh tật nặng: cụt hai chi trở lên; mù hai mắt; tâm thần nặng không tự lực được trong sinh hoạt; liệt hai chi trở lên hoặc có tình trạng bệnh tật đặc biệt khác, được hưởng phụ cấp đặc biệt hàng tháng.

3. Bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 81% trở lên sống ở gia đình thì có người phục vụ. Người phục vụ được hưởng trợ cấp hàng tháng.

Điều 20.

1. Khi bệnh binh chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; thân nhân bệnh binh được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp mà bệnh binh được hưởng trước khi chết.

2. Bệnh binh suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 61% trở lên chết thì thân nhân được trợ cấp tiền tuất như sau:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng bệnh binh khi đến tuổi 60 trở lên đối với nam, 55 trở lên đối với nữ; con bệnh binh từ 18 tuổi trở xuống hoặc trên 18 tuổi nếu còn tiếp tục đi học; con bệnh binh bị tàn tật nặng từ nhỏ, khi hết thời hạn hưởng trợ cấp vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng.

b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng bệnh binh khi đến tuổi 60 trở lên đối với nam, 55 trở lên đối với nữ, sống cô đơn không nơi nương tựa; con bệnh binh mồ côi từ 18 tuổi trở xuống hoặc trên 18 tuổi nếu còn tiếp tục đi học; con bệnh binh mồ côi bị tàn tật nặng từ nhỏ, khi hết thời hạn hưởng trợ cấp vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng.

Điều 21. Chế độ ưu đãi đối với bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60% gồm:

1. Trợ cấp hàng tháng tính theo mức độ suy giảm khả năng lao động.

2. Khi bệnh binh chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; thân nhân bệnh binh được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp mà bệnh binh được hưởng trước khi chết.

Mục 8

NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HOÁ HỌC

Điều 22.

1. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học quy định tại khoản 1 Điều 26 của Pháp lệnh gồm:

a) Cán bộ, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội nhân dân Việt Nam.

b) Cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên thuộc lực lượng Công an nhân dân.

c) Cán bộ, công nhân, viên chức trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các đoàn thể chính trị - xã hội khác.

d) Thanh niên xung phong tập trung.

đ) Dân công.

e) Công an xã, dân quân, du kích, tự vệ, cán bộ thôn, ấp, xã, phường.

2. Điều kiện để hưởng chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học:

- Đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu từ tháng 8 năm 1961 đến 30 tháng 4 năm 1975 tại các vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hoá học.

- Bị mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động, sinh con dị dạng, dị tật hoặc vô sinh do hậu quả của chất độc hoá học.

Trường hợp không có vợ hoặc chồng hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến mà bị mắc bệnh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên do hậu quả của chất độc hoá học.

Điều 23. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học gồm:

1. Trợ cấp hàng tháng theo mức độ suy giảm khả năng lao động kể từ ngày Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký quyết định.

2. Người đang hưởng chế độ thương binh, bệnh binh, mất sức lao động có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này còn được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng.

3. Khi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp mà người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng trước khi chết.

Điều 24. Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì được hưởng chế độ ưu đãi:

1. Người bị dị dạng, dị tật nặng, không tự lực được trong sinh hoạt.

2. Người bị dị dạng, dị tật suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt.

Điều 25. Chế độ ưu đãi đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học gồm:

1. Trợ cấp hàng tháng kể từ ngày Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký quyết định.

2. Khi con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp mà con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng trước khi chết.

Mục 9

 NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG HOẶC HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ ĐỊCH BẮT TÙ, ĐÀY

Điều 26. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày gồm:

1. Được tặng Kỷ niệm chương.

2. Trợ cấp một lần.

3. Khi người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí.

Mục 10

NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ LÀM NGHĨA VỤ QUỐC TẾ

Điều 27. Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế quy định tại Điều 30 của Pháp lệnh là người tham gia kháng chiến trong khoảng thời gian từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 được Nhà nước tặng Huân chương Kháng chiến hoặc Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến hoặc Huy chương Chiến thắng.

Điều 28. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế gồm:

1. Trợ cấp một lần.

2. Khi người hoạt động kháng chiến chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí.

Mục 11

 NGƯỜI CÓ CÔNG GIÚP ĐỠ CÁCH MẠNG

Điều 29.

1. Người có công giúp đỡ cách mạng là người được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước"; người được tặng Huân chương Kháng chiến hoặc Huy chương Kháng chiến; người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến hoặc Huy chương Kháng chiến có đủ điều kiện xác nhận là người có công giúp đỡ cách mạng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

2. Chế độ ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng gồm:

a) Người có công giúp đỡ cách mạng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 32 của Pháp lệnh; người được tặng Huân chương Kháng chiến quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 32 của Pháp lệnh được hưởng:

- Trợ cấp hàng tháng.

- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng đối với người có công giúp đỡ cách mạng sống cô đơn không nơi nương tựa.

Thời gian hưởng trợ cấp kể từ ngày Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký quyết định.

Khi người có công giúp đỡ cách mạng chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp mà người có công được hưởng trước khi chết.

b) Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huy chương Kháng chiến quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 32 của Pháp lệnh được hưởng:

- Trợ cấp một lần.

- Khi người có công giúp đỡ cách mạng chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí.

Chương II

MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI KHÁC

Điều 30. Chăm sóc sức khoẻ

1. Người có công với cách mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh nếu không phải là người thuộc diện tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc thì được cấp thẻ bảo hiểm y tế.

2. Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng liệt sĩ; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ và con của liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng; con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; con của thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên từ mười tám tuổi trở xuống hoặc trên mười tám tuổi nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị bệnh, tật nặng từ nhỏ khi hết thời hạn hưởng bảo hiểm y tế vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; người phục vụ thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên an dưỡng tại gia đình nếu không phải là người thuộc diện tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc thì được cấp thẻ Bảo hiểm y tế.

3. Thương binh, thương binh loại B, bệnh binh khi điều trị vết thương, bệnh tật tái phát tại các cơ sở khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán toàn bộ chi phí.

4. Người có công với cách mạng đang được nuôi dưỡng tại cơ sở của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được hưởng chế độ điều trị hàng năm.

5. Người có công với cách mạng nếu sống ở gia đình thì được hưởng chế độ điều dưỡng hàng năm, bao gồm:

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.

b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945.

c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

d) Thương binh, thương binh loại B và bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên.

đ) Người có công giúp đỡ cách mạng được Nhà nước tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước".

6. Người có công với cách mạng ngoài đối tượng quy định tại khoản 5 Điều này và thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng, người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày được điều dưỡng 5 năm 1 lần.

7. Người có công với cách mạng và thân nhân của họ theo quy định của Pháp lệnh được điều dưỡng phục hồi chức năng lao động, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình.

Điều 31. Giáo dục, đào tạo

1. Học sinh là con của người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh khi học ở các trường thuộc cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, được:

a) Miễn học phí theo quy định của Nhà nước.

b) Trợ cấp mỗi năm học một lần để hỗ trợ mua sách giáo khoa, vở, đồ dùng học tập.

2. Học sinh, sinh viên là người có công với cách mạng và con của họ theo quy định của Pháp lệnh khi học từ một năm trở lên tại các cơ sở đào tạo, dạy nghề, các trường đại học, cao đẳng, dự bị đại học và trường phổ thông dân tộc bán trú, nội trú được:

a) Miễn học phí theo quy định của nhà nước.

b) Học sinh, sinh viên không thuộc diện hưởng lương được:

- Trợ cấp mỗi năm học một lần để hỗ trợ mua sách vở, đồ dùng học tập.

- Trợ cấp hàng tháng.

Chương III

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 32.

1. Đối với người giả mạo giấy tờ để được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng quy định tại khoản 1 Điều 43 của Pháp lệnh, người giả mạo giấy tờ để được hưởng chế độ ưu đãi thân nhân của người có công với cách mạng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi và buộc hoàn trả các chế độ ưu đãi đã hưởng. Tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, các cơ quan chức năng có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Đối với người khai man giấy tờ để hưởng thêm chế độ ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 43 của Pháp lệnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định tạm đình chỉ các chế độ ưu đãi và buộc hoàn trả các chế độ ưu đãi đã hưởng do khai man. Tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, các cơ quan chức năng có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, hoặc xem xét phục hồi chế độ.

3. Đối với người chứng nhận sai sự thật thì bị xử phạt vi phạm hành chính.

4. Đối với người làm giả giấy tờ cho người khác để được hưởng chế độ ưu đãi người có công hoặc thân nhân người có công thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Đối với người lợi dụng chức vụ và quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước và quyền lợi của người có công theo quy định tại khoản 3 Điều 43 của Pháp lệnh thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 33.

1. Người có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi mà phạm tội quy định tại khoản 1 Điều 44 của Pháp lệnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào bản án đã tuyên có hiệu lực pháp luật của Toà án để ra quyết định tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi đối với người phạm tội và thân nhân của họ.

2. Thân nhân của người có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi mà phạm tội quy định tại khoản 1 Điều 44 của Pháp lệnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào bản án đã tuyên có hiệu lực pháp luật của Toà án để ra quyết định tạm đình chỉ chế độ ưu đãi.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào việc chấp hành xong hình phạt tù ra quyết định tiếp tục hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này.

Điều 34. Người có công với cách mạng phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc phạm tội khác bị phạt tù chung thân quy định tại khoản 2 Điều 44 của Pháp lệnh, sau khi bản án của Toà án có hiệu lực pháp luật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định đình chỉ vĩnh viễn chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ.

Điều 35. Người có công với cách mạng hoặc thân nhân của họ đang hưởng chế độ ưu đãi mà xuất cảnh trái phép theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Pháp lệnh hoặc mất tích theo quy định tại khoản 4 Điều 44 của Pháp lệnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi kể từ ngày ra nước ngoài hoặc ngày mất tích theo quyết định của Toà án.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36.

1. Các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của họ quy định tại Nghị định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2005.

Các mức trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này được thực hiện theo Nghị định số 147/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và được sửa đổi theo quy định của Chính phủ.

2. Người có công với cách mạng và thân nhân của họ đang hưởng các chế độ ưu đãi từ ngày 30 tháng 9 năm 2005 trở về trước được chuyển hưởng các chế độ ưu đãi quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2005.

3. Người hy sinh hoặc bị thương từ ngày 30 tháng 9 năm 2005 trở về trước do một trong những trường hợp quy định tại Điều 3, Điều 11 của Nghị định này mà chưa được xác nhận là liệt sĩ hoặc thương binh thì Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thủ tục, hồ sơ xác nhận và giải quyết chế độ ưu đãi.

4. Tiếp tục xem xét và công nhận là người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945, thương binh, liệt sĩ, người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày với những hồ sơ đã hoàn thiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và kết thúc trước ngày 30 tháng 9 năm 2006.

Đối với những hồ sơ chưa hoàn thiện hoặc những hồ sơ lập mới thì thực hiện theo hướng dẫn mới.

5. Việc giải quyết chế độ thờ cúng liệt sĩ; giám định lại thương tật cho thương binh chỉ giải quyết những trường hợp hồ sơ đã hoàn thiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và kết thúc trước ngày 30 tháng 9 năm 2006.

Điều 37.

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện điều kiện, tiêu chuẩn, chế độ ưu đãi và quy định về hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền xác nhận, lưu giữ hồ sơ; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chính sách đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ.

2. Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ xác định cụ thể địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để xem xét, xác nhận liệt sĩ, thương binh, bệnh binh đối với các trường hợp bị ốm đau, tai nạn trong khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

3. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo thẩm quyền, có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện; kiểm tra, thanh tra chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ quy định tại Nghị định này.

4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm lập dự toán kinh phí hàng năm, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chế độ ưu đãi quy định tại Nghị định này đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ thuộc phạm vi ngành quản lý.

Điều 38. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Nghị định này thay thế Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (trừ các Điều 12, 15, 16, 17 và 18 của Nghị định); Nghị định số 47/2000/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh số 19/2000/PL-UBTVQH10 ngày 14 tháng 02 năm 2000 sửa đổi Điều 21 của Pháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng; Nghị định số 59/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người có công với cách mạng đã chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; Nghị định số 69/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh số 01/2002/PL-UBTVQH11 ngày 04 tháng 10 năm 2002 sửa đổi Điều 22, Điều 23 của Pháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng; Nghị định số 210/2004/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng; Quyết định số 120/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị hậu quả do nhiễm chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam.

Điều 39. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 49
26/2005/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 Ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 已失效 25/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 25/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH -BTC-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2006 và thay thế Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2007 của Liên Bộ Lao động – Thương binh và xã hội – Bộ Tài chính – Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng 已失效 17/2006/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BYT Thông tư hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khoẻ đối với người có công với cách mạng 已失效 25/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư số 25/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn bổ sung việc thực hiện ưu đãi đối với người có công với cách mạng 生效中 02/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư số 02/2007/TT-BLĐTBXH Bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý 生效中 07/2006/TT-BLĐTBXH Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 08/2009/TT-BLĐTBXH Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH Sửa đổi, bổ sung Mục VII Thông tư số 07/2006/Thông tư-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BTC Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BTC Thông tư hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ 已失效 07/2007/TTLT/BLĐTBXH-BQP-BNV Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT/BLĐTBXH-BQP-BNV Hướng dẫn xác nhận liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 生效中 1064/QĐ-UBND Quyết định số 1064/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý thực hiện chính sách, chế độ đối với người có công với cách mạng 生效中 21/2007/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 21/2007/QĐ-BLĐTBXH Ban hành Quy chế sử dụng và quản lý kinh phí tiếp đón, thăm hỏi, tặng quà và hỗ trợ tiền ăn, tàu xe đối với người có công với cách mạng 生效中 30/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 30/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cơ sở bí mật của lực lượng Hải quan chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới 生效中 1291/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1291/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tiếp nhận và quản lý đối tượng tại trung tâm điều dưỡng người có công và bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Kạn 已失效 30/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 30/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cơ sở bí mật của lực lượng Hải quan chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới 生效中 144/2007/QĐ-UBND Quyết định 144/2007/QĐ-UBND về việc trợ cấp hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng bị địch bắt tù đầy trên địa bàn thành phố Hà Hội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 1292/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1292/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến. 已失效 33/2007/CT-UBND Chỉ thị số 33/2007/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố 已失效 233/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 233/2010/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí của Trường Đại học Tiền Giang 已失效 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT Hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khoẻ đối với người có công với cách mạng 已失效 984/QĐ-TTg Quyết định số 984/QĐ-TTg Về việc cấp bằng Tổ quốc ghi công 生效中 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành mức thu tiền học phí trong các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương quản lý 已失效 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu tiền học phí trong các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương quản lý 已失效 48/2008/QĐ-UBND Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt mức thu tiền học phí trong các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương quản lý 已失效 5886/TC-CST Công văn số 5886/TC-CST Công văn về việc hướng dẫn thu lệ phí chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với hợp đồng, văn bản về quyền sử dụng đất 生效中 27/2009/QĐ-UBND Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh phí chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 已失效 51/2012/QĐ-UBND Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 24/2010/QĐ-UBND Quyết định 24/2010/QĐ-UBND về phân cấp, cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 60/2010/QĐ-UBND Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND Về chế độ trợ cấp hàng tháng cho người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 13/2009/QĐ-UBND Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân huyện - thị xã thuộc tỉnh Trà Vinh 生效中 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 81/2009/QĐ-UBND Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 已失效 49/2012/QĐ-UBND Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp về việc cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh & Xã hội quản lý trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 已失效 24/2010/QĐ-UBND Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, cấp phát, quản lý nguồn kinh phí thực hiện pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 22/2010/QĐ-UBND Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Ban hành Đề án hỗ trợ đào tạo đại học, sau đại học dành cho học sinh, sinh viên, học viên tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2010-2015 已失效 90/2009/QĐ-UBND Quyết định số 90/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 64/2011/QĐ-UBND Quyết định số 64/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi hỗ trợ việc lễ tang đối với một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 69/2006/QĐ-UBND Quyết định số 69/2006/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp quản lý, thực hiện một số chính sách, chế độ đối với người có công với cách mạng 已失效 128/2007/QĐ-UBND Quyết định số 128 /2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế sử dụng và quản lý kinh phí tiếp đón, thăm hỏi, tặng quà và hỗ trợ tiền ăn, tàu xe đối với người có công với Cách mạng 已失效 33/2009/QĐ-UBND Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND V/v ban hành “Quy định quản lý chất thải rắn và nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam” 生效中 32/2009/QĐ-UBND Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Hà Nam 生效中 128/2007/QĐ-UBND Quyết định số 128/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế sử dụng và quản lý kinh phí tiếp đón, thăm hỏi, tặng quà và hỗ trợ tiền ăn, tàu xe đối với người có công với Cách mạng 已失效 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND về Quy định tặng quà đối với thương, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 42/2007/QĐ-UBND Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 110/2005/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh 已失效 28/2007/QĐ-UBND Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về phong trào thi đua thục hiện công tác Thương binh, liệt sỹ, người có công và phong trào "Đền ơn đáp nghĩa" trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 59/2009/QĐ-UBND Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND Về việc phân cấp cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 19/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2009/NQ-HĐND Quy định về hỗ trợ mai táng phí cho cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, Đảng, đoàn thể, và các đối tượng chính sách khi từ trần 已失效
被其引用 28
23/2008/QĐ-UBND Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu Giang 已失效 05/2008/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BTC Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện một số chế độ đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ rà phá bom, mìn, vật nổ theo quyết định số 122/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 36/2008/QĐ-UBND Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của thanh tra sở giao thông vận tải Hà Nội 已失效 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) 已失效 48/NQ-CP Nghị quyết số 48/NQ-CP Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 生效中 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hậu Giang 已失效 37/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 生效中 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT Hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc 生效中 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc 已失效 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố 已失效 03/2009/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 03/2009/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BNV-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được huy động phục vụ công tác công an 生效中 92/2010/TT-BQP Thông tư số 92/2010/TT-BQP Quy định về tổ chức quản lý, điều hành thực hiện Dự án "Tăng cường trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng giai đoạn 2010 -2020" 生效中 40/2009/QĐ-UBND Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung đối tượng không thu Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất 已失效 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củạ Phòng Kinh tế 已失效 43/2010/QĐ-UBND Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mức lương tối thiểu từ 01 tháng 01 năm 2010 已失效 01/2008/QĐ-UBND Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật 生效中 122/2007/QĐ-TTg Quyết định số 122/2007/QĐ-TTg Về một số chế độ đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ rà phá bom, mìn, vật nổ 已失效 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 23/2008/QĐ-UBND Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ, chính sách cho lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 生效中 01/2008/QĐ-UBND Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 生效中 47/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em chưa thuộc diện hưởng chính sách hiện hành của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015 已失效 37/2012/QĐ-UBND Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách đào tạo và thu hút nhân tài 已失效 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng 已失效 43/2010/QĐ-UBND Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng 已失效 40/2009/QĐ-UBND Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về tổ chức, chế độ chính sách, trang bị phương tiện hoạt động của lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định công tác bảo đảm các chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 36/2008/QĐ-UBND Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Ban hành Qui định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效
被其替代 1
54/2006/NĐ-CP
Nghị định số 54/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 26
49/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA TỈNH BÌNH THUẬN 已失效 33/2009/QĐ-UBND Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 cho các huyện, thị xã, thành phố 已失效 19/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2009/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh vị trí xây dựng trụ sở hành chính xã Long Phú, huyện Long Mỹ 已失效 81/2009/QĐ-UBND Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 28/2007/QĐ-UBND Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu và vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2008 已失效 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 7, phường Hiệp Bình Chánh 已失效 90/2009/QĐ-UBND Quyết định 90/2009/QĐ-UBND công bố văn bản hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 24/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 60/2010/QĐ-UBND Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá thuê rừng phòng hộ để đầu tư xây dựng dự án Khu nghỉ dưỡng chăm sóc người cao tuổi quốc tế 已失效 59/2009/QĐ-UBND Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với nhân viên Thú y ở xã, phường, thị trấn 已失效 13/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 64/2011/QĐ-UBND Quyết định số 64/2011/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 48/2008/QĐ-UBND Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND V/v bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật 生效中 2007/QĐ-UBND Quyết định số 2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn 生效中 32/2009/QĐ-UBND Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực và phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010- 2015, có tính đến năm 2020 已失效 128/2007/QĐ-UBND Quyết định số 128/2007/QĐ-UBND V/v ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai năm 2008 生效中 27/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2009/QĐ-UBND V/V ĐẶT TÊN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 生效中 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách công tác ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển tỉnh Tiền Giang . 已失效 22/2010/QĐ-UBND Quyết định số 22/ 2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng 已失效 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy Quảng Ngãi 已失效 42/2007/QĐ-UBND Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư A Thai 生效中 69/2006/QĐ-UBND Quyết định số 69/2006/QĐ-UBND Về việc bổ sung phụ cấp cán bộ không chuyên trách cấp xã đối với chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm trưởng Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn 已失效 51/2012/QĐ-UBND Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Thi đua, Khen thưởng trong phong trào thi đua “Thái Nguyên chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2011 - 2015 已失效
引用 9
15/1999/QH10 Bộ luật Hình sự số 15/1999/QH10 已失效 147/2005/NĐ-CP Nghị định số 147/2005/NĐ-CP Quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng 已失效 6291/QĐ-UBND Quyết định số 6291/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc các huyện của tỉnh Ninh Thuận 生效中 166/2006/TT-BQP Thông tư số 166/2006/TT-BQP Hướng dẫn về thủ tục hồ sơ, thẩm quyền công nhận, quy trình lập hồ sơ người có công với cách mạng (phần Quân đội quản lý) 已失效 432/2012/QĐ-UBND Quyết định số 432/2012/QĐ-UBND Thực hiện Chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015 已失效 67/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND Về phê chuẩn tổng biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Thanh Hoá năm 2007 已失效 47/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí cho cán bộ công chức, viên chức đi làm việc từ thành phố Vũng tàu đến Trung tâm Hành chính- Chính trị tại thị xã Bà Rịa 已失效 67/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND Về quy định mức thu và sử dụng học phí trong các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效
替代 6
59/2003/NĐ-CP Nghị định số 59/2003/NĐ-CP Quy định chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người có công với cách mạng đã chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 已失效 69/2003/NĐ-CP Nghị định số 69/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh số 01/2002/PL-UBTVQH11 ngày 04 tháng 10 năm 2002 sửa đổi Điều 22, Điều 23 của Pháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng 已失效 47/2000/NĐ-CP Nghị định số 47/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh số 19/2000/PL-UBTVQH10 ngày 14 tháng 02 năm 2000 sửa đổi Điều 21 của Pháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng 已失效 210/2004/NĐ-CP Nghị định số 210/2004/NĐ-CP Quy định về chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng 已失效 120/2004/QĐ-TTg Quyết định số 120/2004/QĐ-TTg Về một số chế độ đối với người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị hậu quả do nhiễm chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam 已失效 28/CP Nghị định số 28/CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng 已失效
指导 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。