Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, áp dụng từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân; các đối tượng được thuê nhà theo quy định của Luật Nhà ở; và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được áp dụng khung giá quy định.
- Giá thuê nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp đã bao gồm chi phí theo quy định tại Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, nhưng chưa bao gồm giá dịch vụ quản lý vận hành và kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ.
- Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được chia thành các mức tối thiểu và tối đa dựa trên số tầng của công trình, từ 18.600 đồng/m2/tháng đến 143.100 đồng/m2/tháng.
- Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp cũng được chia thành các mức tối thiểu và tối đa dựa trên số tầng của công trình, từ 49.500 đồng/m2/tháng đến 140.700 đồng/m2/tháng.
- Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ theo khung giá mới quy định, ảnh hưởng đến chi phí thuê nhà ở xã hội và lưu trú công nhân.
- Các chủ đầu tư có thể điều chỉnh kế hoạch đầu tư dựa trên mức giá mới để tối ưu hóa lợi nhuận.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và lưu trú công nhân không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Giá thuê nhà ở xã hội và lưu trú công nhân bao gồm những chi phí nào?
Giá thuê đã bao gồm toàn bộ chi phí theo quy định tại Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, nhưng chưa bao gồm giá dịch vụ quản lý vận hành và kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ.
Khung giá cho thuê nhà ở xã hội và lưu trú công nhân được quy định như thế nào?
Giá thuê nhà ở xã hội có mức tối thiểu 18.600 đồng/m2/tháng đến tối đa 143.100 đồng/m2/tháng, tùy theo số tầng của công trình. Nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp có mức giá từ 49.500 đồng/m2/tháng đến 140.700 đồng/m2/tháng.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
Có ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này không?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Thuận, Giám đốc Công an tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Toàn văn
TỈNH BÌNH THUẬN
QUYẾT ĐỊNH
Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
______________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3185/TTr-SXD ngày 25 tháng 10 năm 2024 và Công văn số 3196/TTr-SXD ngày 26 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết thi hành khoản 3, khoản 5 Điều 87 và Điều 99 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 về khung giá cho thuê nhà ở xã hội, khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
2. Các đối tượng được thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy định của Luật Nhà ở.
3. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
Giá thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo khung giá quy định tại Điều 4 của Quyết định này đã bao gồm toàn bộ chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và chi phí bảo trì; chưa bao gồm giá dịch vụ quản lý vận hành và không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở.
1. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội
Đơn vị tính: đồng/m2/tháng
2. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
Đơn vị tính: đồng/m2/tháng
|
STT |
Nhà ở xã hội |
Mức giá tối thiểu |
Mức giá tối đa |
|
I |
Công trình nhà ở riêng lẻ, nhà nhiều tầng, nhiều căn hộ |
||
|
1 |
Nhà 01 tầng |
18.600 |
19.400 |
|
2 |
Nhà từ 02 đến 03 tầng |
55.300 |
78.000 |
|
II |
Công trình nhà chung cư |
||
|
1 |
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm |
52.800 |
90.900 |
|
2 |
Số tầng ≤ 5 có 01 tầng hầm |
61.700 |
106.200 |
|
3 |
5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm |
68.000 |
117.100 |
|
4 |
5 < số tầng ≤ 7 có 01 tầng hầm |
72.500 |
125.200 |
|
5 |
7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm |
70.100 |
120.600 |
|
6 |
7 < số tầng ≤ 10 có 01 tầng hầm |
73.300 |
126.200 |
|
7 |
10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm |
73.400 |
126.400 |
|
8 |
10 < số tầng ≤ 15 có 01 tầng hầm |
75.500 |
129.900 |
|
9 |
15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm |
81.800 |
140.700 |
|
10 |
15 < số tầng ≤ 20 có 01 tầng hầm |
83.100 |
143.100 |
|
STT |
Nhà ở lưu trú công nhân trong khu công nghiệp |
Mức giá tối thiểu |
Mức giá tối đa |
|
1 |
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm |
49.500 |
90.900 |
|
2 |
5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm |
60.600 |
117.000 |
|
3 |
7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm |
62.000 |
120.600 |
|
4 |
10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm |
64.400 |
126.300 |
|
5 |
15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm |
70.600 |
140.700 |
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Thuận, Giám đốc Công an tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.