Thông tư số 55/2007/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư này áp dụng cho chuyên gia nước ngoài và quy định thủ tục đề nghị miễn thuế.
Scope of application
Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
Key points
- Chuyên gia nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCP tại Việt Nam.
- Cơ quan thuế không thu thuế TNCN và cấp giấy xác nhận miễn thuế cho chuyên gia nước ngoài xuất trình hồ sơ theo quy định.
- Hồ sơ đề nghị miễn thuế bao gồm công văn của tổ chức phi chính phủ, xác nhận của cơ quan chủ quản dự án viện trợ PCP, và các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế.
- Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, bãi bỏ các quy định trái với Thông tư này.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí thuế cho chuyên gia nước ngoài, khuyến khích viện trợ phi chính phủ nước ngoài vào Việt Nam.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất công giữa chuyên gia nước ngoài và người lao động trong nước nếu không có biện pháp quản lý chặt chẽ.
❓ Frequently asked questions
Chuyên gia nước ngoài cần làm gì để được miễn thuế thu nhập cá nhân?
Chuyên gia nước ngoài cần xuất trình công văn của tổ chức phi chính phủ, xác nhận của cơ quan chủ quản dự án viện trợ PCP và các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế với Cục thuế tỉnh hoặc thành phố nơi Ban quản lý dự án hoặc Chủ dự án đặt trụ sở.
Thời hạn hiệu lực của Thông tư này là bao lâu?
Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, bãi bỏ các quy định trái với quy định tại Thông tư này.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện việc miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài?
Cơ quan thuế là đơn vị chịu trách nhiệm không thu thuế TNCN và cấp giấy xác nhận miễn thuế cho chuyên gia nước ngoài.
Chuyên gia nước ngoài cần xuất trình hồ sơ nào để được miễn thuế?
Chuyên gia nước ngoài cần xuất trình công văn của tổ chức phi chính phủ, xác nhận của cơ quan chủ quản dự án viện trợ PCP và các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế.
Thông tư này áp dụng cho đối tượng nào?
Thông tư này chỉ áp dụng cho chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
Full text
THÔNG TƯ
Hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
____________________
Căn cứ Pháp lệnh số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày 19/5/2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (sau đây viết tắt là thuế TNCN);
Căn cứ Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế TNCN;
Căn cứ Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế TNCN;
Căn cứ Quyết định số 340/TTg ngày 24/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 64/2001/QĐ-TTG ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài;
Căn cứ công văn số 7617/VPCP-KTTH ngày 29/12/2006 của Văn phòng Chính phủ về việc đồng ý miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (sau đây viết tắt là viện trợ PCP) như sau.
1. Phạm vi áp dụng
Chuyên gia nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCP tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài, được tuyển chọn vào Việt Nam trên cơ sở thống nhất giữa tổ chức phi chính phủ nước ngoài và cơ quan chủ quản dự án của Việt Nam, để trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án viện trợ PCP theo quy định tại văn kiện chương trình, dự án được cơ quan chủ quản dự án của Việt Nam phê duyệt theo đúng quy định hiện hành về quản lý và sử dụng viện trợ PCP và các Điều khoản giao việc (TOR) cho chuyên gia nước ngoài.
Các đối tượng khác kể cả cá nhân nước ngoài là nhân viên làm việc tại Văn phòng đại diện, Văn phòng dự án hoặc làm tư vấn cho dự án không thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư này.
2. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế
Chuyên gia nước ngoài xuất trình với Cục thuế tỉnh hoặc thành phố nơi Ban quản lý dự án hoặc Chủ dự án đặt trụ sở hồ sơ đề nghị được miễn thuế TNCN, bao gồm:
- Công văn của tổ chức phi chính phủ đề nghị không thu thuế TNCN đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án của chuyên gia nước ngoài;
- Xác nhận của Cơ quan chủ quản có thẩm quyền phê duyệt chương trình, dự án viện trợ PCP (Bộ, Ban, ngành, cơ quan Trung ương của tổ chức nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) là chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án viện trợ PCP, trong đó nêu rõ: họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc tại Việt Nam theo mẫu qui định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
- Các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế của chuyên gia nước ngoài;
Cơ quan thuế thực hiện không thu thuế TNCN đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCP của chuyên gia nước ngoài và cấp giấy xác nhận miễn thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài theo mẫu qui định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, bãi bỏ các quy định trái với quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo Bộ Tài chính để xem xét, quyết định./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký)
Trương Chí Trung |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: