Thông tư số 55/2019/TT-BGTVT Quy định về danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam

Thông tư số 55/2019/TT-BGTVT quy định danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam. Thông tư này áp dụng cho cả tổ chức/cá nhân trong nước và quốc tế liên quan đến các loại tàu nói trên khi hoạt động trong nước và quốc tế.

문서 번호55/2019/TT-BGTVT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Nguyễn Văn Công — Thứ trưởng
업데이트23. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Hàng Hải
발행일31. 12. 2019
발효일01. 03. 2020
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 55/2019/TT-BGTVT quy định danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam. Thông tư này áp dụng cho cả tổ chức/cá nhân trong nước và quốc tế liên quan đến các loại tàu nói trên khi hoạt động trong nước và quốc tế.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam hoạt động trong nước và quốc tế.

핵심 사항

  • Tổ chức/cá nhân liên quan → phải mang theo danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam trong quá trình hoạt động.
  • Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu được quy định cụ thể tại Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2020 và bãi bỏ Thông tư số 41/2016/TT-BGTVT.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • liên quan sẽ phải tuân thủ quy định mới về giấy chứng nhận và tài liệu, có thể gây gánh nặng về mặt quản lý và chi phí cho các tổ chức/cá nhân.
  • Có lợi ích tích cực khi đảm bảo an toàn hoạt động tàu biển, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

❓ 자주 묻는 질문

Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển công vụ quy định ở đâu?

Danh mục này được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2019/TT-BGTVT.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

Có cần phải tuân thủ Thông tư số 55/2019/TT-BGTVT đối với tàu biển công vụ của nước ngoài không?

Thông tư này áp dụng cho cả tổ chức/cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam hoạt động trong nước và quốc tế.

Thông tư này bãi bỏ Thông tư nào?

Thông tư số 55/2019/TT-BGTVT bãi bỏ Thông tư số 41/2016/TT-BGTVT quy định về danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam.

Nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì phải làm gì?

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

전문

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 55/2019/TT-BGTVT
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019

THÔNG TƯ

Quy định về danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam phải mang theo trong quá trình hoạt động trong nước và quốc tế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam phải mang theo trong quá trình hoạt động trong nước và quốc tế.

Điều 3. Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu

1. Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ Việt Nam quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu ngầm, tàu lặn Việt Nam quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Danh mục giấy chứng nhận của ụ nổi Việt Nam quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

2. Bãi bỏ Thông tư số 41/2016/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Văn Công
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.