Nghị quyết số 56/2002/QH10 Về việc thi hành Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân

Nghị quyết số 56/2002/QH10 của Quốc hội quy định việc thi hành Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, từ ngày 1 tháng 10 năm 2002. Nghị quyết cũng xác định các bước chuyển giao quyền quản lý Toà án nhân dân địa phương và các cơ quan điều tra của Viện kiểm sát.

문서 번호56/2002/QH10
문서 유형결의
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Nguyễn Văn An — Chủ tịch
업데이트01. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일02. 04. 2002
발효일02. 04. 2002
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 56/2002/QH10 của Quốc hội quy định việc thi hành Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, từ ngày 1 tháng 10 năm 2002. Nghị quyết cũng xác định các bước chuyển giao quyền quản lý Toà án nhân dân địa phương và các cơ quan điều tra của Viện kiểm sát.

핵심 사항

  • Quốc hội thông qua Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân có hiệu lực từ 1 tháng 10 năm 2002.
  • Từ ngày Luật tổ chức Toà án nhân dân được công bố đến khi có hiệu lực, Bộ tư pháp phối hợp với Toà án nhân dân tối cao chuẩn bị bàn giao quản lý các Toà án nhân dân địa phương và Toà án quân sự.
  • Kể từ ngày Luật có hiệu lực, bãi bỏ thẩm quyền xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm của Toà án nhân dân tối cao; về thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; và các quy định khác.
  • Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với quyết định của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao phát hiện sai lầm hoặc tình tiết mới.
  • Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo việc thi hành Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân một cách thống nhất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình chuyển giao quyền quản lý các Toà án địa phương và cơ quan điều tra của Viện kiểm sát.

❓ 자주 묻는 질문

Ngày nào Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân có hiệu lực?

Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân có hiệu lực từ 1 tháng 10 năm 2002.

Từ ngày nào các Toà án địa phương và Toà án quân sự được quản lý bởi ai?

Từ ngày Luật tổ chức Toà án nhân dân được công bố đến khi có hiệu lực, việc quản lý các Toà án địa phương và Toà án quân sự vẫn thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hai Luật này do ai thực hiện?

Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.

Việc giải thể cơ quan điều tra của Viện kiểm sát tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như thế nào?

Các cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được giải thể; những việc đã thụ lý mà chưa kết thúc điều tra thì bàn giao cho cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị đối với quyết định nào?

Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với quyết định của Uỷ ban Thẩm phán phát hiện sai lầm hoặc tình tiết mới.

전문

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 56/2002/QH10

Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2002

 NGHỊ QUYẾT

Về việc thi hành Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân

 QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

QUYẾT NGHỊ

1. Luật tổ chức Toà án nhân dân, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02 tháng 4 năm 2002 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2002.

2. Kể từ ngày Luật tổ chức Toà án nhân dân được công bố cho đến ngày Luật này có hiệu lực:

a) Việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự về tổ chức và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Toà án nhân dân địa phương và Toà án quân sự các cấp vẫn được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Bộ tư pháp phối hợp với Toà án nhân dân tối cao và Bộ quốc phòng chuẩn bị để bàn giao cho Toà án nhân dân tối cao công tác quản lý các Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự quân khu và tương đương, các Toà án quân sự khu vực về tổ chức.

Kinh phí năm 2002 của các Toà án nhân dân địa phương do Bộ tư pháp tiếp tục thực hiện và quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Kể từ ngày Luật tổ chức Toà án nhân dân và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân có hiệu lực:

a) Bãi bỏ các quy định của pháp luật tố tụng về thẩm quyền xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm của Toà án nhân dân tối cao; về thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; về thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm của Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

b) Đối với những bản án, quyết định đã bị Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kháng nghị trước ngày 01 tháng 10 năm 2002 nhưng chưa được xét xử thì các Tòa chuyên trách của Toà án nhân dân tối cao vẫn tiếp tục xét xử giám đốc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng hiện hành;

c) Giải thể các cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương; những việc do các cơ quan điều tra này đã thụ lý mà chưa kết thúc điều tra thì bàn giao cho cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

d) Đối với những bản án, quyết định đã bị kháng nghị thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, nhưng trước ngày 01 tháng 10 năm 2002 mà vụ án chưa được xét xử thì giao cho Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm;

đ) Đối với những quyết định của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao đã bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm;

e) Đối với những quyết định của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao mà phát hiện có sai lầm hoặc có tình tiết mới thì Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng hiện hành.

4. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tự mình hoặc phối hợp tổ chức việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật tổ chức Toà án nhân dân, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân hiện hành để huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới; đề nghị Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới cho phù hợp với quy định của hai Luật này, bảo đảm việc thi hành Luật tổ chức Toà án nhân dân và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân từ ngày 01 tháng 10 năm 2002.

5. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02 tháng 4 năm 2002.

  

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Nguyễn Văn An

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 2
56/2002/QH10
Nghị quyết số 56/2002/QH10 Về việc thi hành Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 3
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.