Quyết định số 56/2003/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ truy nhập Internet quan mạng điện thoại công cộng (PSTN)

Quyết định số 56/2003/QĐ-BBCVT quy định mức cước dịch vụ truy nhập Internet qua mạng điện thoại công cộng (PSTN), áp dụng từ ngày 1/4/2003. Mức tối đa cước thuê bao và cước dịch vụ được xác định, chưa bao gồm thuế VAT.

Số hiệu56/2003/QĐ-BBCVT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýĐặng Đình Lâm — Thứ trưởng
Cập nhật30/06/2026
NgànhThông Tin Và Truyền Thông, Tài Chính
Lĩnh vựcLĩnh Vực GiáViễn Thông Và Internet
Ngày ban hành20/03/2003
Ngày áp dụng01/04/2003
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 56/2003/QĐ-BBCVT quy định mức cước dịch vụ truy nhập Internet qua mạng điện thoại công cộng (PSTN), áp dụng từ ngày 1/4/2003. Mức tối đa cước thuê bao và cước dịch vụ được xác định, chưa bao gồm thuế VAT.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP) và các khách hàng sử dụng dịch vụ này qua mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp ISP → được quy định mức tối đa cước thuê bao là 27.273 đồng/thuê bao/tháng, cước dịch vụ tối đa 180 đồng/phút và tối thiểu 40 đồng/phút.
  • Khách hàng → phải trả cước liên lạc điện thoại nội hạt để truy nhập Internet là 40 đồng/phút; mức cước đường dài nội tỉnh tùy thuộc vào ISP đã mở POP.
  • Cước cài đặt được quy định do các doanh nghiệp ISP tự xác định.
  • Mức cước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 480/2002/QĐ-TCBĐ về bảng cước dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp qua mạng PSTN.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong việc áp dụng mức cước cho các ISP và khách hàng sử dụng dịch vụ.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí sử dụng dịch vụ Internet qua mạng PSTN có thể tăng lên do chưa bao gồm VAT, ảnh hưởng đến người dùng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức cước thuê bao tối đa là bao nhiêu?

Mức cước thuê bao tối đa là 27.273 đồng/thuê bao/tháng (Điều 1.1).

Cước dịch vụ truy nhập Internet qua mạng PSTN tối đa và tối thiểu là bao nhiêu?

Mức cước dịch vụ tối đa là 180 đồng/phút, tối thiểu là 40 đồng/phút (Điều 1.2).

Cước liên lạc điện thoại nội hạt và đường dài nội tỉnh để truy nhập Internet như thế nào?

Cước liên lạc điện thoại nội hạt là 40 đồng/phút; tại các tỉnh có ISP mở POP, mức cước đường dài nội tỉnh cũng là 40 đồng/phút (Điều 1.5).

Mức cước cài đặt được quy định như thế nào?

Cước cài đặt được các doanh nghiệp ISP tự xác định (Điều 1.3).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào và thay thế quyết định nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/4/2003, thay thế Quyết định số 480/2002/QĐ-TCBĐ (Điều 2).

Toàn văn

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN
THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 56/2003/QĐ-BBCVT
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH 

Ban hành cước dịch vụ truy nhập Internet quan mạng điện thoại công cộng (PSTN)

_______________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/08/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet;

Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;

Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thi hành Nghị định số 109-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;

Căn cứ Thông tư số 04/2001/TT-TCBĐ ngày 20/11/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/08/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ kết nối Intenet, dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành cước truy nhập Internet qua mạng điện thoại công cộng (PSTN):

1. Mức tối đa đối với cước thuê bao Internet và thuê bao hộp thư điện tử hàng tháng: 27.273 đồng/thuê bao/tháng.

2. Khung cước dịch vụ truy nhập Internet qua mạng điện thoại công cộng (áp dụng cho tất cả các đối tượng sử dụng, các phương thức tính và thu cước).

- Mức cước tối đa: 180 đồng/phút

- Mức cước tối thiểu: 40 đồng/phút

3. Căn cứ vào cước thuê bao tối đa và khung cước quy định tại Mục 1, 2 nêu trên; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet quy định cụ thể mức cước thuê bao, cước dịch vụ truy nhập Internet qua mạng điện thoại công cộng.

4. Cước cài đặt (thu một lần): Do các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet quy định.

5. Cước liên lạc điện thoại nội hạt, liên lạc đường dài nội tỉnh để truy nhập Internet qua mạng điện thoại công cộng.

- Cước liên lạc điện thoại nội hạt để truy nhập Internet là 40đ/phút. Phạm vi liên lạc nội hạt được quy định tại Quyết định số 809/2000/QĐ-TCBĐ ngày 15/09/2000 của Tổng cục Bưu điện ban hành cước thuê bao điện thoại cố định và cước liên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao.

- Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà ISP đã mở POP truy nhập và có dung lượng mạng lưới truy nhập đến các thuê bao trong tỉnh, mức cước liên lạc điện thoại đường dài nội tỉnh để truy nhập Internet áp dụng cho các thuê bao truy nhập Internet của các ISP đó là 40đ/phút.

6. Các mức cước nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2003, thay thế Quyết định số 480/2002/QĐ-TCBĐ ngày 13/6/2002 của Tổng cục Bưu điện về việc ban hành bảng cước dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp qua mạng điện thoại công cộng (PSTN) và các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP) và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Đặng Đình Lâm
(Đã ký)
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 5
55/2001/NĐ-CP Nghị định số 55/2001/NĐ-CP Về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet Hết hiệu lực 90/2002/NĐ-CP Nghị định số 90/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
Được dẫn chiếu bởi 1
56/2003/QĐ-BBCVT
Quyết định số 56/2003/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ truy nhập Internet quan mạng điện thoại công cộng (PSTN)
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.