Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi

Quyết định này quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi. Quy định áp dụng cho tổ chức, cá nhân sử dụng nước để sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, bệnh viện, đô thị và khu dân cư tập trung. Điểm nổi bật là thời hạn của giấy phép là 5 năm, có thể gia hạn tối đa 3 năm mỗi lần; việc xả nước thải phải tuân theo tiêu chuẩn chất lượng nước thải và khả năng tiếp nhận của hệ thống công trình thủy lợi.

文号56/2004/QĐ-BNN
文件类型决定
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Phạm Hồng Giang — Thứ trưởng
更新30/06/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Chưa Phân Loại
发布日期01/11/2004
生效日期11/12/2004
失效日期27/09/2018
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi. Quy định áp dụng cho tổ chức, cá nhân sử dụng nước để sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, bệnh viện, đô thị và khu dân cư tập trung. Điểm nổi bật là thời hạn của giấy phép là 5 năm, có thể gia hạn tối đa 3 năm mỗi lần; việc xả nước thải phải tuân theo tiêu chuẩn chất lượng nước thải và khả năng tiếp nhận của hệ thống công trình thủy lợi.

适用范围

Tổ chức, cá nhân sử dụng nước để sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, bệnh viện, đô thị và khu dân cư tập trung nếu xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.

要点

  • Tổ chức, cá nhân → được cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi → theo quy định tại Điều 8 của Quyết định này.
  • Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền → cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và thu hồi giấy phép → theo quy định tại Điều 8 của Quyết định này.
  • Thời hạn của giấy phép xả nước thải là năm (5) năm; mỗi lần gia hạn không quá ba (3) năm.
  • Việc xả nước thải phải tuân theo tiêu chuẩn chất lượng nước thải và khả năng tiếp nhận của hệ thống công trình thủy lợi.
  • Tổ chức, cá nhân → được thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 16 và Điều 17 Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ các quy định về xả nước thải, có thể gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng nước thải.
  • Có thể giảm ô nhiễm môi trường nếu tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định.
  • Doanh nghiệp có thể tăng chi phí vận hành do cần đầu tư hệ thống xử lý nước thải.

❓ 常见问题

Tổ chức, cá nhân nào phải xin cấp giấy phép?

Tổ chức, cá nhân sử dụng nước để sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, bệnh viện, đô thị và khu dân cư tập trung nếu xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.

Thời hạn của giấy phép là bao lâu?

Thời hạn của giấy phép xả nước thải là năm (5) năm, có thể gia hạn tối đa 3 năm mỗi lần.

Việc xả nước thải phải tuân theo tiêu chuẩn gì?

Việc xả nước thải phải tuân theo tiêu chuẩn chất lượng nước thải và khả năng tiếp nhận của hệ thống công trình thủy lợi.

Cơ quan nào cấp giấy phép?

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và thu hồi giấy phép đối với các trường hợp xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh, công trình thủy lợi quan trọng quốc gia với lưu lượng nước thải lớn hơn hoặc bằng 1000m3/ ngày đêm. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và thu hồi giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi thuộc tỉnh quản lý.

Tổ chức, cá nhân được thực hiện các quyền gì?

Tổ chức, cá nhân được thực hiện các quyền quy định tại Điều 16 và Điều 17 Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN.

全文

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 56/2004/QĐ-BNN

Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép

xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi số 32/2001/PL-UBTVQH ngày 04 tháng 04 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuỷ lợi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Thuỷ lợi, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

KT. BỘ TRƯỞNG 
THỨ TRƯỞNG

Phạm Hồng Giang

 

QUY ĐỊNH

VỀ THẨM QUYỀN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, thu hồi giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi.

Điều 2. Đối tượng phải xin cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi

Tổ chức, cá nhân sử dụng nước cho sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, bệnh viện, đô thị, khu dân cư tập trung và các hoạt động khác, nếu xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi, phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.

Việc xả nước thải trong phạm vi sinh hoạt gia đình không phải xin cấp giấy phép theo Quy định này.

Điều 3. Điều kiện cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi

Việc cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi phải căn cứ:

1. Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định của pháp luật khác có liên quan;

2. Quy hoạch hệ thống công trình thủy lợi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

3. Tiêu chuẩn chất lượng nước thải;

4. Khả năng tiếp nhận nước thải của hệ thống công trình thuỷ lợi;

5. Đề nghị của tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

Điều 4. Thời hạn, gia hạn sử dụng giấy phép

1. Thời hạn của giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi là năm (5) năm.

2. Trong trường hợp thời hạn sử dụng giấy phép đã hết, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép có thể gia hạn giấy phép, nhưng mỗi lần gia hạn không quá ba (3) năm.

3. Thời hạn của giấy phép có thể bị thay đổi trong các trường hợp sau:

a) Hệ thống công trình thuỷ lợi không thể bảo đảm khả năng tiếp nhận nước thải;

b) Nhu cầu xả nước thải tăng lên mà chưa có biện pháp xử lý khắc phục;

c) Xuất hiện tình huống đặc biệt khác cần phải hạn chế việc xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi.

4. Việc thay đổi thời hạn của giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện bằng văn bản có nêu rõ lý do và phải thông báo cho tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép trước ba mươi (30) ngày.

5. Tổ chức, cá nhân có giấy phép bị thay đổi thời hạn, sẽ được trả lại phí xả nước thải đã nộp cho thời gian sử dụng bị rút ngắn.

Điều 5. Điều chỉnh nội dung giấy phép

Trong thời hạn sử dụng của giấy phép, tổ chức, cá nhân muốn thay đổi lưu lượng nước thải, nồng độ các chất thải phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8 Quy định này.

Điều 6. Đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép

1. Việc đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét thấy cần đình chỉ hiệu lực của giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

b) Tổ chức, cá nhân không nộp phí xả nước thải sau thời gian 1 năm;

c) Tổ chức, cá nhân vi phạm các nội dung quy định trong giấy phép nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng.

2. Việc đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi phải được thực hiện bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

3. Thời gian đình chỉ hiệu lực của giấy phép do cơ quan cấp phép quyết định. Trong thời gian giấy phép bị đình chỉ hiệu lực thì tổ chức, cá nhân được cấp phép không có các quyền liên quan đến giấy phép.

4. Trường hợp các điều kiện đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép đã hết, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phải ra quyết định khôi phục hiệu lực sử dụng giấy phép (đối với trường hợp đình chỉ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này). Tổ chức, cá nhân có quyền làm đơn đề nghị khôi phục hiệu lực sử dụng giấy phép (đối với trường hợp đình chỉ theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này).

Điều 7. Thu hồi giấy phép

1. Việc thu hồi giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét thấy cần thiết thu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

b) Không nộp phí xả nước thải sau thời gian 1 năm kể từ khi có quyết định đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Quy định này;

c) Tổ chức, cá nhân xả nước thải vi phạm nội dung quy định ghi trong giấy phép mà đã bị đình chỉ sử dụng giấy phép 2 lần;

d) Tổ chức được cấp giấy phép bị giải thể hoặc bị Toà án tuyên bố phá sản; cá nhân được cấp giấy phép bị chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích;

đ) Giấy phép cấp không đúng thẩm quyền;

e) Giấy phép không sử dụng trong thời hạn một (01) năm mà không có lý do chính đáng;

g) Tổ chức, cá nhân tự ý chuyển nhượng giấy phép.

2. Việc thu hồi giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi phải được thực hiện bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

Chương II
THẨM QUYỀN CẤP, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG, ĐÌNH CHỈ, KHÔI PHỤC VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

Điều 8. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và thu hồi giấy phép

1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và thu hồi giấy phép đối với các trường hợp xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh, công trình thuỷ lợi quan trọng quốc gia với lưu lượng nước thải lớn hơn hoặc bằng 1000m3/ ngày đêm.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và thu hồi giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi thuộc tỉnh quản lý; hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh, công trình thuỷ lợi quan trọng quốc gia với lưu lượng xả nhỏ hơn 1000 m3/ngày đêm nhưng phải có sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 9. Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

1. Cục Thuỷ lợi là cơ quan giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy định này.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này.

Chương III
THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

Điều 10. Hồ sơ xin cấp giấy phép

Hồ sơ xin cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi, bao gồm:

1. Đơn xin cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi theo mẫu (Phụ lục I);

2. Bản sao công chứng giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể;

3. Bản đồ tỉ lệ 1/5.000 khu vực xử lý nước thải, vị trí xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi;

4. Hồ sơ thiết kế, quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

5. Báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với các trường hợp phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật); báo cáo phân tích chất lượng nước thải dự kiến xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi; trường hợp đang xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi phải có báo cáo phân tích chất lượng nước thải của phòng thí nghiệm hoặc trung tâm kiểm định chất lượng nước đạt tiêu chuẩn từ cấp Bộ trở lên;

6. Bản sao công chứng về giấy tờ quyền sử dụng đất khu vực đặt hệ thống xử lý nước thải;

7. Văn bản đề nghị kèm theo báo cáo phân tích chất lượng nước của hệ thống công trình thuỷ lợi tại vị trí tiếp nhận nước thải ở thời điểm xin phép của tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

Điều 11. Trình tự cấp giấy phép

1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Quy định này.

2. Trong thời hạn năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

3. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép; trường hợp không đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do không cấp phép.

Điều 12. Hồ sơ xin gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép

Hồ sơ xin gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép bao gồm:

1. Đơn xin gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi theo mẫu (Phụ lục II);

2. Bản sao giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi đã được cấp;

3. Hồ sơ thiết kế bổ sung, quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép);

4. Báo cáo phân tích chất lượng nước thải của phòng thí nghiệm hoặc trung tâm kiểm định chất lượng nước đạt tiêu chuẩn từ cấp Bộ trở lên (đối với trường hợp xin gia hạn sử dụng giấy phép). Báo cáo phân tích chất lượng nước thải dự kiến điều chỉnh xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi (đối với trường hợp xin điều chỉnh nội dung giấy phép);

5. Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép đã được cấp; Biên bản các lần vi phạm và hình thức xử phạt (nếu có);

6. Văn bản đề nghị kèm theo báo cáo phân tích chất lượng nước của hệ thống công trình thuỷ lợi tại vị trí tiếp nhận nước thải ở thời điểm xin gia hạn, điều chỉnh của tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

Điều 13. Trình tự xin gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

1. Tổ chức, cá nhân xin gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Quy định này. Trường hợp xin gia hạn thì phải nộp hồ sơ trước khi giấy phép đã cấp hết hạn là ba (3) tháng.

2. Trong thời hạn năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

3. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì trình cơ quan có thẩm quyền gia hạn, điều chỉnh giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin gia hạn, điều chỉnh và thông báo lý do không gia hạn, không cho phép điều chỉnh nội dung giấy phép.

Chương IV
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CẤP PHÉP VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cấp phép

Cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm và quyền hạn sau:

1. Cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và thu hồi giấy phép theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 8 của Quy định này.

2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện giấy phép của tổ chức, cá nhân được cấp phép.

Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ có trách nhiệm, quyền hạn sau:

1. Tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn thủ tục xin cấp phép.

2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép bổ sung hồ sơ theo quy định.

3. Thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cấp phép.

4. Lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc cấp phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

5. Thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin phép, nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.

Điều 16. Quyền của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi có các quyền sau:

1. Được xả nước thải vào công trình thuỷ lợi tại vị trí, thời hạn, lưu lượng và chất lượng nước thải theo quy định của giấy phép.

2. Được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp quy định trong giấy phép.

3. Được Nhà nước bồi thường thiệt hại trong trường hợp giấy phép bị thu hồi hoặc thay đổi thời hạn vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật.

4. Yêu cầu tổ chức, cá nhân gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại đối với lợi ích hợp pháp của mình về xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.

5. Đề nghị cơ quan cấp giấy phép gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép theo quy định.

6. Chuyển nhượng, cho thuê, để thừa kế, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản đầu tư vào việc xả nước thải vào công trình thuỷ lợi theo quy định của pháp luật.

7. Khiếu nại, khởi kiện các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc xả nước thải vào công trình thuỷ lợi theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi có các nghĩa vụ sau:

1. Chấp hành các quy định của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi và pháp luật khác có liên quan.

2. Chấp hành các quy định về lưu lượng, chất lượng và thời hạn cho phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi ghi trong giấy phép đã được cấp.

3. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện quy trình vận hành của hệ thống xử lý nước thải; có biện pháp giám sát quá trình xả nước thải; bồi thường thiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp luật.

5. Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống công trình thuỷ lợi tại vị trí xả nước thải; không làm cản trở hoặc gây thiệt hại đến việc khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi.

6. Cung cấp đầy đủ, trung thực các dữ liệu, thông tin về nước thải khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước cho phép thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học điều tra đánh giá nguồn nước tại khu vực được cấp phép của mình.

Chương V
KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18. Kiểm tra, thanh tra

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy định này trong phạm vi cả nước.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra thực hiện các nội dung giấy phép đã cấp của các tổ chức và cá nhân tại địa phương.

Điều 19. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm việc thực hiện giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Tổ chức thực hiện

Trong thời hạn một (1) năm kể từ khi Quy định này có hiệu lực tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 2 Quy định này đang có hoạt động xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi phải hoàn thành việc xin cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện và nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Quy định này khi cần thiết.

 

PHỤ LỤC I

 

Tên tổ chức, cá nhân
Số..........................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.........., ngày.... tháng.... .năm.....

 

ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP

XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải

vào công trình thuỷ lợi).

Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép:

Địa chỉ:

Điện thoại:...........................Fax..................................

Xin được cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi (Tên hệ thống công trình thuỷ lợi) do (tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác) tại vị trí.............thuộc xã (phường, thị trấn)............., huyện (quận).........., tỉnh (thành phố)................ với các nội dung sau:

- Lưu lượng xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi: ....................

- Thời hạn xả nước thải .... năm, từ ... đến ....

- Chất lượng nước thải (có báo cáo phân tích chất lượng nước thải kèm theo).

Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi) xem xét và cho phép (tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép) được phép xả nước thải vào vị trí nói trên.

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các yêu cầu ghi trong giấy phép được cấp.

Các tài liệu gửi kèm theo gồm có:

1. Bản sao công chứng giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu là hộ kinh doanh cá thể);

2. Bản đồ tỉ lệ 1/5.000 khu vực xử lý nước thải, vị trí xả nước thải;

3. Hồ sơ thiết kế, quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải;

4. Báo cáo đánh giá tác động môi trường (Đối với các trường hợp phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật); báo cáo phân tích chất lượng nước thải dự kiến xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi; báo cáo phân tích chất lượng nước thải của phòng thí nghiệm trung tâm kiểm định chất lượng nước đạt tiêu chuẩn từ cấp Bộ trở lên (đối với trường hợp đang xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi);

5. Bản sao công chứng về giấy tờ quyền sử dụng đất khu vực đặt hệ thống xử lý nước thải;

6. Văn bản đề nghị kèm theo báo cáo phân tích chất lượng nước của hệ thống công trình thuỷ lợi tại vị trí tiếp nhận nước thải ở thời điểm xin phép của tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

Tên cơ quan xin cấp giấy phép

(kí tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC II

 

Tên tổ chức, cá nhân
Số..........................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.........., ngày.... tháng.... .năm.....

 

ĐƠN XIN GIA HẠN SỬ DỤNG (HOẶC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG)

GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi).

Tên tổ chức, cá nhân xin gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép:

Địa chỉ:

Điện thoại:...........................Fax..................................

Đang xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi (Tên hệ thống công trình thuỷ lợi ) do (tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác) tại vị trí.............thuộc xã (phường, thị trấn)............., huyện (quận).........., tỉnh (thành phố)................theo giấy phép số .....ngày ....tháng....năm do (tên cơ quan cấp giấy phép), thời hạn sử dụng giấy phép từ .......đến...........

Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi) xem xét và cho phép (tên tổ chức, cá nhân xin gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép) được tiếp tục xả nước thải vào vị trí nói trên với các nội dung sau:

- Lưu lượng nước thải xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi: ..............

- Thời hạn xả nước thải .... năm, từ ... đến ....

- Chất lượng nước thải (Có báo cáo phân tích chất lượng nước thải kèm theo).

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các yêu cầu ghi trong giấy phép được cấp.

Các tài liệu kèm theo gồm:

1. Bản sao giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi đã được cấp;

2. Hồ sơ thiết kế bổ sung, quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải (đối với trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép).

4. Báo cáo phân tích chất lượng nước thải của phòng thí nghiệm hoặc trung tâm kiểm định chất lượng nước đạt tiêu chuẩn từ cấp Bộ trở lên (đối với trường hợp xin gia hạn sử dụng giấy phép). Báo cáo phân tích chất lượng nước thải dự kiến điều chỉnh xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi (đối với trường hợp xin điều chỉnh nội dung giấy phép).

5. Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép đã được cấp; Biên bản các lần vi phạm và hình thức xử phạt (nếu có);

6. Văn bản đề nghị kèm theo báo cáo phân tích chất lượng nước của hệ thống công trình thuỷ lợi tại vị trí tiếp nhận nước thải ở thời điểm xin gia hạn, điều chỉnh của tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

Tên tổ chức, cá nhân xin gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

(kí tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC III

 

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Số......./GP/BNN-TL

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày........tháng.......năm............

 

GIẤY PHÉP

XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 1/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuỷ lợi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) được xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi tại................thuộc xã.................huyện................tỉnh..........

Thời hạn xả nước thải là..........năm kể từ ngày ....tháng ....năm đến ngày....tháng....năm.

Lưu lượng xả: .................m3/ ngày đêm

Chất lượng nước thải (có phụ lục kèm theo).

Điều 2: (Tên tổ chức, cá nhân) phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều16 và Điều17 Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.

Điều 3: Cục Thủy lợi có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giấy phép này.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn

(Kí tên, đóng dấu)

Nơi nhận:
- Như điều 3,
- Tên tổ chức, cá nhân,
- UBND tỉnh......
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh.....
- Lưu VP.

 

PHỤ LỤC IV

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH......
Số......./GP-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày........tháng.......năm............

 

GIẤY PHÉP

XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH...........

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ- CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Căn cứ Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 1/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) được xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi tại................thuộc xã.................huyện................tỉnh..........

Thời hạn xả nước thải là..........năm kể từ ngày ....tháng ....năm đến ngày....tháng....năm.

Lưu lượng xả: .................m3/ ngày đêm

Chất lượng nước thải (có phụ lục kèm theo).

Điều 2: (Tên tổ chức, cá nhân) phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 16 và Điều 17 Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.

Điều 3: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giấy phép này.

T.M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH.....

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN

(ký tên, đóng dấu)

Nơi nhận:
- Như điều 3,
- Bộ Nông nghiệp và PTNT,
- Tên tổ chức, cá nhân,
- Lưu VP.

PHỤ LỤC V

 

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Số......./GP/BNN-TL

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày........tháng.......năm............

 

GIẤY PHÉP

XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

(Gia hạn giấy phép)

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ- CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Căn cứ Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 1/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuỷ lợi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Gia hạn giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi số ......., ngày.......tháng......năm đã cấp cho (tên tổ chức, cá nhân) cho phép xả nước thải tại địa điểm: thôn ..............xã (phường, thị trấn)...............huyện (thị xã, thành phố ).........tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).............

Thời gian gia hạn là............năm kể từ ngày.......tháng........năm...... đến ngày.........tháng.........năm.

Điều 2: Lưu lượng xả, chất lượng nước thải và trách nhiệm của (tên tổ chức, cá nhân) theo quy định tại giấy phép đã cấp.

Điều 3: Cục Thủy lợi có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giấy phép này.

 

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

(Kí tên, đóng dấu)

Nơi nhận:
- Như điều 3,
- Tên tổ chức, cá nhân,
- UBND tỉnh......
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh.....
- Lưu VP.

PHỤ LỤC VI

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH......
Số......./GP-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày........tháng.......năm............

 

GIẤY PHÉP

XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

(Gia hạn giấy phép)

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH...........

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Căn cứ Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 1/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Gia hạn giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi số ......., ngày.......tháng......năm đã cấp cho (tên tổ chức, cá nhân) cho phép xả nước thải tại địa điểm: thôn ..............xã (phường, thị trấn)...............huyện (thị xã, thành phố ).........tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).............

Thời gian gia hạn là............năm kể từ ngày.......tháng........năm...... đến ngày.........tháng.........năm.

Điều 2: Lưu lượng xả, chất lượng nước thải và trách nhiệm của (tên tổ chức, cá nhân) theo quy định tại giấy phép đã cấp.

Điều 3: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giấy phép này.

T.M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH.........

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN

(ký tên, đóng dấu)

Nơi nhận:
- Như Điều 3,
- Bộ Nông nghiệp và PTNT,
- Tên tổ chức, cá nhân,
- Lưu VP.

PHỤ LỤC VII

CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI

(Kèm theo giấy phép số............)

1.

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

4.

 

 

 

 

5.

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

STT

Tên các chất có trong nước thải

Ký hiệu

Nồng độ

Ghi chú

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 15
143/2003/NĐ-CP Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 已失效 86/2003/NĐ-CP Nghị định số 86/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 32/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 已失效 20/2017/QĐ-UBND Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 19/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 24/2016/QĐ-UBND Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang 已失效 59/2015/QĐ-UBND Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 25/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 29/2014/QĐ-UBND Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 41/2014/QĐ-UBND Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 15/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố. 已失效 16/2015/QĐ-UBND Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 已失效 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 25/2005/QĐ-UBND Quyết định số 25/2005/QĐ-UBND Quy định về việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效
被其引用 9
17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Tổ nhân dân tự quản tỉnh Hậu Giang 已失效 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy, biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị 已失效 06/2017/QĐ-UBND Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Huyện thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh 生效中 25/2005/QĐ-UBND Quyết định số 25/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định tên miền Internet và địa chỉ Internet cho hệ thống thông tin điện tử của UBND tỉnh Tuyên Quang 已失效 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động chăn nuôi; giết mổ; mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 已失效 06/2017/QĐ-UBND Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam 已失效 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND v/v ban hành Quy chế quản lý sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành 已失效
56/2004/QĐ-BNN
Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 11
15/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 已失效 19/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND Về nâng mức hỗ trợ đối với khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân. 已失效 41/2014/QĐ-UBND Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 25/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2015/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2016 已失效 24/2016/QĐ-UBND Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020 已失效 16/2015/QĐ-UBND Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xử lý kỷ luật cán bộ xã, phường, thị trấn 已失效 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ủy quyền thông báo thu hồi đất; quyết định thu hồi đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 20/2017/QĐ-UBND Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Long An 生效中 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 1, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang 已失效 29/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2014/QĐ-UBND VỀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ XÂY DỰNG SÂN THỂ THAO CÁC XÃ, THỊ TRẤN VÀ SÂN THỂ THAO THÔN TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TỈNH HẢI DƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 VÀ ĐIỀU CHỈNH NÂNG MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ XÂY DỰNG MỚI NHÀ VĂN HÓA THÔN, KHU DÂN CƯ; XÂY DỰNG PHÒNG HỌC KIÊN CỐ VÀ HỖ TRỢ CÁC XÃ ĐẠT TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ, GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 已失效 59/2015/QĐ-UBND Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo 已失效
修订补充 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。