Nghị định số 56/2011/NĐ-CP Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập

Nghị định số 56/2011/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề cho công chức, viên chức làm việc tại các cơ sở y tế công lập. Phù hợp với Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Số hiệu56/2011/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Y Tế
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng Chính phủ
Cập nhật26/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành04/07/2011
Ngày áp dụng19/08/2011
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 56/2011/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề cho công chức, viên chức làm việc tại các cơ sở y tế công lập. Phù hợp với Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Đối tượng áp dụng

Công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập trực tiếp làm chuyên môn y tế hoặc công tác quản lý, phục vụ không trực tiếp làm chuyên môn y tế.

Các điểm cốt lõi

  • Công chức, viên chức được hưởng một phụ cấp ưu đãi theo nghề ở mức cao nhất, tính theo tỷ lệ phần trăm trên mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
  • Mức phụ cấp từ 30% đến 70% áp dụng cho các công việc khác nhau như xét nghiệm, khám, điều trị, chăm sóc người bệnh HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần; giám định pháp y, pháp y tâm thần, giải phẫu bệnh lý.
  • Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm và nguồn thu của các cơ sở y tế từ hoạt động sự nghiệp.
  • Công chức, viên chức không trực tiếp làm chuyên môn y tế có thể được hưởng mức phụ cấp tối đa 20% so với mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
  • Nghị định này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 8 năm 2011 và bãi bỏ Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng thông qua việc khuyến khích công chức, viên chức làm việc trong các lĩnh vực y tế nguy hiểm và khó khăn.
  • Phụ cấp ưu đãi theo nghề giúp cải thiện thu nhập của những người làm việc trong điều kiện lao động khắc nghiệt, từ đó tăng cường sự ổn định và hiệu suất công việc.
  • Tạo ra sự không đồng đều về mức phụ cấp giữa các nhóm đối tượng, có thể gây ra sự bất bình đẳng trong môi trường làm việc y tế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Công chức, viên chức được hưởng bao nhiêu mức phụ cấp ưu đãi theo nghề?

Công chức, viên chức chỉ được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề ở mức cao nhất.

Mức phụ cấp tối đa là bao nhiêu phần trăm?

Mức phụ cấp tối đa là 70% áp dụng cho công việc xét nghiệm, khám, điều trị, chăm sóc người bệnh HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần; giám định pháp y, pháp y tâm thần, giải phẫu bệnh lý.

Công chức, viên chức không trực tiếp làm chuyên môn y tế có được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề?

Có, nhưng mức tối đa là 20% so với mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Nghị định này áp dụng cho ai?

Công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập trực tiếp làm chuyên môn y tế hoặc công tác quản lý, phục vụ không trực tiếp làm chuyên môn y tế.

Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ phụ cấp này từ đâu?

Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm và nguồn thu của các cơ sở y tế từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------------------------
Số: 56/2011/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2011

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề

đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức, cán bộ y tế xã, phường, thị trấn (đang làm việc theo chế độ hợp đồng theo Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số vấn đề tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở) trực tiếp làm chuyên môn y tế; công chức, viên chức làm công tác quản lý, phục vụ không trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các chuyên khoa HIV/AIDS, phong, lao. tâm thần, giải phẫu bệnh lý, pháp y (sau đây gọi chung là công chức, viên chức) trong các cơ sở sự nghiệp y tế công lập.

2. Nghị định này không áp dụng đối với cán bộ, viên chức chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng và cách tính phụ cấp

1. Mỗi công chức, viên chức chỉ được hưởng một phụ cấp ưu đãi theo nghề ở mức cao nhất.

2. Phụ cấp ưu đãi theo nghề được tính theo tỷ lệ phần trăm (sau đây viết là %) trên mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của đối tượng được hưởng.

Điều 3. Mức phụ cấp ưu đãi

1. Mức phụ cấp 70% áp dụng đối với công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm các công việc sau đây:

a) Xét nghiệm, khám, điều trị, chăm sóc người bệnh HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần;

b) Giám định pháp y, pháp y tâm thần, giải phẫu bệnh lý.

2. Mức phụ cấp 60% áp dụng đối với công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm các công việc sau đây:

a) Khám, điều trị, chăm sóc người bệnh cấp cứu, hồi sức cấp cứu, cấp cứu 115, truyền nhiễm;

b) Xét nghiệm, phòng chống bệnh truyền nhiễm;

c) Kiểm dịch y tế biên giới.

3. Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp khám, điều trị, chăm sóc, phục vụ người bệnh gây mê hồi sức, điều trị tích cực, nhi, chống độc, bỏng và da liễu.

4. Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế dự phòng; xét nghiệm; khám bệnh, chữa bệnh; kiểm soát nhiễm khuẩn, chăm sóc người bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa; y dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế; sức khỏe sinh sản tại các cơ sở sự nghiệp y tế công lập và tại các cơ sở điều dưỡng thương binh, bệnh binh, người khuyết tật đặc biệt, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với công chức, viên chức sau đây:

a) Công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế để thực hiện các công việc: truyền thông giáo dục sức khỏe; dân số - kế hoạch hóa gia đình;

b) Công chức, viên chức quản lý, phục vụ không trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các cơ sở, viện, bệnh viện chuyên khoa, các trung tâm: HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần, giải phẫu bệnh lý, pháp y.

6. Đối với công chức, viên chức không trực tiếp làm chuyên môn y tế; công chức, viên chức y tế làm công tác quản lý, phục vụ tại các đơn vị sự nghiệp y tế nói chung (trừ đối tượng quy định tại điểm b khoản 5 Điều này), viên chức làm công tác chuyên môn y tế tại cơ quan, đơn vị, trường học thì thủ trưởng đơn vị căn cứ vào đặc thù công việc và nguồn thu để xem xét, quyết định nhưng không vượt quá mức 20% so với mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của đối tượng được hưởng.

Điều 4. Nguồn kinh phí chi trả

Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn thu của các cơ sở y tế từ các hoạt đông sự nghiệp của đơn vị theo quy định và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2011 và bãi bỏ Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, viên chức công tác tại các cơ sở y tế của Nhà nước.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Y tế, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 6
18/2008/QH12 Nghị quyết số 18/2008/QH12 Về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân Còn hiệu lực 03/2007/QH12 Nghị quyết số 03/2007/QH12 Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về Danh sách Phó Chủ tịch và các Uỷ viên Hội đồng quốc phòng và an ninh Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập Còn hiệu lực 1655/QĐ-UBND Quyết định số 1655/QĐ-UBND Về phê duyệt đề án "Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và chế độ chính sách đối với viên chức y tế trường học Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2016 Còn hiệu lực 34/2015/QĐ-UBND Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Về việc cho phép áp dụng chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ đối với các đơn vị trực thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có chức năng, nhiệm vụ chăm sóc và nuôi dưỡng người tâm thần Hết hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 1
56/2011/NĐ-CP
Nghị định số 56/2011/NĐ-CP Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.