Quyết định 57/2005/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2006 và áp dụng thống nhất từ năm 2007.
적용 범위
Các doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô; các cơ quan hải quan;
핵심 사항
- Doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện thuế suất theo bộ linh kiện CKD hoặc từng linh kiện, phụ tùng từ 1/1/2006 đến 31/12/2006.
- Từ 1/1/2007 áp dụng thống nhất quy định thuế suất theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô.
- Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô có thể áp dụng thí điểm từ 15 ngày sau khi Quyết định đăng Công báo.
- Những mặt hàng không được chi tiết tên cụ thể trong Danh mục II áp dụng mức thuế suất theo quy định tại Danh mục I.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2006.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô cho doanh nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian thích ứng cho các doanh nghiệp trong việc lựa chọn thuế suất và đăng ký.
- Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô có thể giảm chi phí nếu áp dụng quy định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Các doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện thuế suất như thế nào?
Các doanh nghiệp có thể lựa chọn thực hiện thuế suất theo bộ linh kiện CKD hoặc từng linh kiện, phụ tùng từ 1/1/2006 đến 31/12/2006.
Từ khi nào áp dụng thống nhất quy định thuế suất?
Từ ngày 1/1/2007, áp dụng thống nhất quy định thuế suất theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô.
Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô có thể áp dụng thí điểm khi nào?
Doanh nghiệp có nguyện vọng áp dụng thí điểm phải gửi văn bản đề nghị cho Bộ Tài chính và được cho phép thực hiện từ 15 ngày sau khi Quyết định đăng Công báo.
Những mặt hàng không được chi tiết tên cụ thể trong Danh mục II áp dụng mức thuế suất như thế nào?
Những mặt hàng này áp dụng mức thuế suất theo quy định tại Danh mục I.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2006.
전문
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các
mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 399/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 19/06/2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XI về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 3028/VPCP – KTTH ngày 3/6/2005 của Văn phòng Chính phủ về chính sách thuế đối với ô tô và linh kiện, phụ tùng ô tô;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục (bao gồm Danh mục I, Danh mục II) và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của các mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô.
Những mặt hàng không được chi tiết tên cụ thể trong Danh mục II áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo qui định tại Danh mục I.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 01/01/2006.
Điều 3. Trong thời gian kể từ ngày 01/01/2006 đến hết ngày 31/12/2006, các doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo bộ linh kiện CKD quy định tại Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô quy định tại Quyết định này.
Doanh nghiệp lựa chọn thực hiện quy định thuế suất theo bộ linh kiện CKD hay thuế suất theo từng linh kiện, phụ tùng cho chủng loại xe nào thì phải đăng ký bằng văn bản tại một Cục Hải quan địa phương mà doanh nghiệp thấy thuận tiện nhất và thực hiện nội dung đã đăng ký trong suốt thời gian chuyển đổi.
Điều 4. Đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô đã sẵn sàng thực hiện quy định thuế suất theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô ban hành theo Quyết định này thì được phép áp dụng thí điểm sau 15 ngày, kể từ ngày Quyết định này đăng Công báo.
Doanh nghiệp có nguyện vọng áp dụng thí điểm phải có văn bản đề nghị gửi Bộ Tài chính và được Bộ Tài chính có văn bản cho phép thực hiện thí điểm.
Điều 5. Từ ngày 01/01/2007 áp dụng thống nhất quy định thuế suất thuế nhập khẩu theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô banh hành theo Quyết định này và bãi bỏ mức thuế suất áp dụng cho mặt hàng bộ linh kiện ô tô CKD và IKD quy định tại Biểu số I và Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi./.
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: