Quyết định số 57-TTg Về việc trợ cấp cho cán bộ xã miền núi và xã có khó khăn

Quyết định này quy định trợ cấp cho cán bộ xã miền núi và xã có khó khăn, với mức trợ cấp cụ thể cho từng chức danh. Mức trợ cấp áp dụng từ ngày 1-1-1993.

文号57-TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新02/07/2026
行业Dân Tộc Và Miền Núi
领域Chưa Phân Loại
发布日期15/02/1993
生效日期01/01/1993
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định trợ cấp cho cán bộ xã miền núi và xã có khó khăn, với mức trợ cấp cụ thể cho từng chức danh. Mức trợ cấp áp dụng từ ngày 1-1-1993.

适用范围

Cán bộ đang làm công tác đảng, công tác chính quyền, công tác đoàn thể ở những xã miền núi và xã có khó khăn.

要点

  • Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã: 60.000 đồng/tháng
  • Phó Bí Thư, Phó Chủ tịch xã: 50.000 đồng/tháng
  • Các chức danh khác: 40.000 đồng/tháng (Điều 1)
  • Bí thư Đảng Uỷ xã, Phó bí thư, Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã: 30.000 đồng/tháng
  • Các chức danh khác: 20.000 đồng/tháng (Điều 2)

🌐 本文件的社会影响

  • Tích cực: Giúp cải thiện đời sống cho cán bộ xã miền núi và xã có khó khăn.
  • Tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên, ảnh hưởng đến các khoản chi khác.

❓ 常见问题

Mức trợ cấp bao nhiêu?

Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã được trợ cấp 60.000 đồng/tháng; Phó Bí Thư, Phó Chủ tịch xã: 50.000 đồng/tháng; Các chức danh khác: 40.000 đồng/tháng (Điều 1).

Các đối tượng nào được trợ cấp?

Cán bộ đang làm công tác đảng, công tác chính quyền, công tác đoàn thể ở những xã miền núi và xã có khó khăn (Điều 1-2).

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-1-1993 (Điều 4).

Kinh phí trợ cấp do ai chi trả?

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định số xã của tỉnh được hưởng mức trợ cấp và kinh phí trợ cấp do ngân sách tỉnh cân đối chi trả (Điều 3).

Những xã nào không được phụ cấp thêm?

Những xã đã thực hiện quyết định số 72-HĐBT ngày 13-3-1990 của Hội đồng Bộ trưởng không được phụ cấp thêm theo Quyết định này (Điều 3).

全文

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 57-TTg
Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 1993

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TRỢ CẤP CHO CÁN BỘ XÃ MIỀN NÚI VÀ XÃ CÓ KHÓ KHĂN

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hàng tháng trợ cấp thêm cho 16 cán bộ đang làm công tác đảng, công tác chính quyền, công tác đoàn thể ở những xã miền núi, những xã thu ngân sách không đủ chi trả phụ cấp cho cán bộ hiện đang hưởng mức phụ cấp bình quân dưới 40.000 đồng/tháng, như sau:

Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã: 60.000 đồng/tháng,

Phó Bí Thư, Phó Chủ tịch xã: 50.000 đồng/tháng

Các chức danh khác: 40.000 đồng/tháng.

Điều 2. Đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ và quyết định số 111-HĐBT ngày 13-10-1981 của Hội đồng Bộ trưởng được trợ cấp thêm cho đủ mức dưới đây:

Bí thư Đảng Uỷ xã, Phó bí thư, Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã: 30.000 đồng/tháng.

Các chức danh khác: 20.000 đồng/tháng.

Xã nào đã trả đủ mức trợ cấp quy định trên không được tính phụ cấp thêm.

Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định số xã của tỉnh được hưởng mức trợ cấp quy định trên, kinh phí trợ cấp do ngân sách tỉnh cân đối chi trả. Những xã đã thực hiện quyết định số 72-HĐBT ngày 13-3-1990 của Hội đồng Bộ trưởng không được phụ cấp thêm theo Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-1-1993.

Điều 5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh có xã miền núi, xã có khó khăn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ./.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

57-TTg
Quyết định số 57-TTg Về việc trợ cấp cho cán bộ xã miền núi và xã có khó khăn
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。