Quyết định số 571/TC-TCT Về việc sửa đổi, bổ sung biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92

Thông tư 571/TC-TCT quy định việc bán hàng miễn thuế cho đối tượng 131/HĐBT, bao gồm các đơn vị sản xuất và cửa hàng miễn thuế. Các đơn vị sản xuất phải nộp thuế xuất khẩu nhưng được hoàn lại thuế nhập khẩu và miễn thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt. Cửa hàng miễn thuế có định mức bán hàng cho cá nhân theo chức vụ.

문서 번호571/TC-TCT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phan Văn Dĩnh — Đang cập nhật
업데이트02. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일03. 08. 1993
발효일15. 08. 1993
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư 571/TC-TCT quy định việc bán hàng miễn thuế cho đối tượng 131/HĐBT, bao gồm các đơn vị sản xuất và cửa hàng miễn thuế. Các đơn vị sản xuất phải nộp thuế xuất khẩu nhưng được hoàn lại thuế nhập khẩu và miễn thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt. Cửa hàng miễn thuế có định mức bán hàng cho cá nhân theo chức vụ.

적용 범위

Các đơn vị sản xuất trong nước, các cửa hàng miễn thuế, người đứng đầu cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế, người có thân phận ngoại giao, nhân viên hành chính kỹ thuật và người ăn theo.

핵심 사항

  • Các đơn vị sản xuất → phải nộp thuế xuất khẩu nhưng được hoàn lại thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu nhập ngoại để sản xuất hàng hoá bán cho cửa hàng miễn thuế 131/HĐBT, đồng thời được xét miễn thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Các cửa hàng miễn thuế → có định mức bán hàng miễn thuế cho các đối tượng cá nhân theo chức vụ: người đứng đầu cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế (3000 USD/quý), người có thân phận ngoại giao (2000 USD/quý) và nhân viên hành chính kỹ thuật, người ăn theo (1000 USD/quý).
  • Các cửa hàng miễn thuế → nếu bán không đúng đối tượng quy định sẽ bị truy thu toàn bộ thuế nhập khẩu và thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Thời hạn thực hiện → từ ngày ký thông tư.
  • Hình thức chứng từ → hợp đồng ngoại được thay thế bằng hợp đồng bán hàng cho cửa hàng miễn thuế để hoàn thuế nhập khẩu.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp các đơn vị sản xuất trong nước có cơ hội xuất khẩu hàng hoá, giảm gánh nặng về thuế đối với doanh nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc quản lý và kiểm soát hoạt động bán hàng miễn thuế, tăng rủi ro trốn thuế.

❓ 자주 묻는 질문

Các đơn vị sản xuất phải nộp bao nhiêu thuế khi bán hàng cho cửa hàng miễn thuế?

Các đơn vị sản xuất phải nộp thuế xuất khẩu theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi bán hàng cho cửa hàng miễn thuế 131/HĐBT.

Người đứng đầu cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế được mua bao nhiêu tiền mặt mỗi quý?

Người đứng đầu cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế được mua 3000 USD/quý.

Các cửa hàng miễn thuế có thể bán hàng cho các đối tượng cá nhân nào?

Các cửa hàng miễn thuế có thể bán hàng miễn thuế cho người đứng đầu cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế (3000 USD/quý), người có thân phận ngoại giao (2000 USD/quý) và nhân viên hành chính kỹ thuật, người ăn theo (1000 USD/quý).

Các cửa hàng miễn thuế sẽ bị xử lý như thế nào nếu bán không đúng đối tượng quy định?

Nếu các cửa hàng miễn thuế bán không đúng đối tượng quy định, họ sẽ bị truy thu toàn bộ thuế nhập khẩu (đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá đó) và thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định.

Thời hạn thực hiện thông tư này là bao lâu?

Thông tư này được thực hiện từ ngày ký. Thời hạn cụ thể không được nêu trong văn bản.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 571/TC-TCT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 1993

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Hướng dẫn bổ sung việc bán hàng miễn thuế cho đối tượng 131/HĐBT

Thi hành ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các công văn số 1433/PPLT ngày 16-4-1992 và số 2163/KTTH ngày 12-5-1993 của Văn phòng Chính phủ, tiếp theo thông tư 67/TC-TCT ngày 30-10-1992, sau khi trao đổi thống nhất với các ngành chức năng, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung việc bán hàng miễn thuế cho đối tượng 131/HĐBT như sau:

1- Các đơn vị sản xuất, gia công trong nước có hàng hoá bán cho cửa hàng miễn thuế được coi như hoạt động xuất khẩu. Các đơn vị phải nộp thuế xuất khẩu theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, được hoàn lại thuế nhập khẩu đối với phần nguyên vật liệu nhập ngoại để sản xuất hàng hoá kể trên và được xét miễn thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại Thông tư số 29 TC/TCT/CS ngày 18-7-1992 của Bộ Tài chính.

Riêng thủ tục hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu sản xuất hàng hoá bán cho các cửa hàng miễn thuế 131 - HĐBT như quy định tại Thông tư 08/TC-TCT ngày 31-3-1992 của Bộ Tài chính song hợp đồng ngoại được thay thế bằng hợp đồng bán hàng cho cửa hàng miễn thuế.

Trường hợp cửa hàng miễn thuế bán không đúng đối tượng quy định sẽ bị truy thu toàn bộ thuế nhập khẩu (đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá đó) và thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định.

2- Các cửa hàng bán hàng miễn thuế đối với các mặt hàng lương thực, thực phẩm (ngoài các mặt hàng định lượng quy định tại Nghị định số 131 HĐBT) cho đối tượng 131 - HĐBT theo định mức sau:

a) Đối với các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế không hạn chế định lượng. Các cửa hàng miễn thuế căn cứ nhu cầu thực tế của các cơ quan để duyệt bán hàng hoá cho phù hợp.

b) Đối với các đối tượng là cá nhân:

Người đứng đầu các cơ quan đại diện ngoại giao và tổ chức quốc tế: 3000 USD/quý.

Người có thân phận ngoại giao: 2000 USD/quý

Các nhân viên hành chính kỹ thuật và người ăn theo: 1000 USD/quý

Thông tư này được thực hiện từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét hướng dẫn bổ sung./.

(Đã ký)

Phan Văn Dĩnh

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

571/TC-TCT
Quyết định số 571/TC-TCT Về việc sửa đổi, bổ sung biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 2
72/A-TC-TCT Thông tư số 72/A-TC-TCT Hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP ngày 28/8/1993 quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.