Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm dò, báo cáo cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước; công trình thủy lợi; hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép và cơ quan có thẩm quyền thực hiện thu phí.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của tỉnh Ninh Thuận thẩm định đề án, báo cáo và cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước; công trình thủy lợi; hành nghề khoan nước dưới đất.
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của tỉnh Ninh Thuận thẩm định đề án, báo cáo và cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước; công trình thủy lợi; hành nghề khoan nước dưới đất phải nộp phí theo mức quy định.
- Cơ quan thu phí được trích lại 70% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định và thu phí, số còn lại 30% nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Mức thu phí cụ thể bao gồm: Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí tham định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt; phí tham định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
- Mức thu lệ phí cụ thể bao gồm: Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
- Trường hợp gia hạn, bổ sung hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép: mức thu phí và lệ phí bằng 50% mức thu quy định tại mục I, II, III, IV và V nêu trên.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực là việc đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn nước, hạn chế tình trạng khai thác không hợp pháp, góp phần bảo vệ môi trường.
- Tác động tiêu cực là gánh nặng về chi phí cho các doanh nghiệp và cá nhân cần thực hiện các thủ tục hành chính.
- Những tổ chức, cá nhân có lưu lượng nước lớn phải chịu mức phí cao hơn so với những đơn vị nhỏ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các loại phí cụ thể là gì?
Các loại phí bao gồm: Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí tham định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt; phí tham định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất. Mức cụ thể được quy định trong quyết định.
Cơ quan nào thu phí?
Cơ quan thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo và cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước; công trình thủy lợi; hành nghề khoan nước dưới đất.
Mức thu phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức thu phí cụ thể được quy định trong quyết định, ví dụ: Phí thẩm định đề án có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm là 1.100.000 đồng; lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là 150.000 đồng.
Cơ quan nào quản lý nguồn thu phí?
Cơ quan thu phí được trích lại 70% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định và thu phí, số còn lại 30% nộp vào ngân sách Nhà nước.
Trường hợp gia hạn giấy phép có phải trả thêm phí không?
Trường hợp gia hạn, bổ sung hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép: mức thu phí và lệ phí bằng 50% mức thu quy định tại mục I, II, III, IV và V nêu trên.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định đề án, báo cáo và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác,
sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất
trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2811/TTr-STNMT ngày 12 tháng 8 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Đối tượng nộp phí và lệ phí: các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của tỉnh Ninh Thuận thẩm định đề án, báo cáo và cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Cơ quan thu phí và lệ phí: các cơ quan thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo và cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất.
Điều 2. Mức thu phí và lệ phí
1. Mức thu phí
|
STT |
Loại phí |
Mức thu (đồng/1 đề án, báo cáo) |
|
I |
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất |
|
|
1 |
Đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm |
400.000 |
|
2 |
Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm |
1.100.000 |
|
3 |
Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm |
2.600.000 |
|
4 |
Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm |
5.000.000 |
|
II |
Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt |
|
|
1 |
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm |
600.000 |
|
2 |
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm |
1.800.000 |
|
3 |
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm |
4.400.000 |
|
4 |
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm |
8.400.000 |
|
III |
Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi |
|
|
1 |
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm |
600.000 |
|
2 |
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100m3 đến dưới 500m3/ngày đêm |
1.800.000 |
|
3 |
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 2.000m3/ngày đêm |
4.400.000 |
|
4 |
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000m3 đến dưới 5.000m3/ngày đêm |
8.400.000 |
|
IV |
Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất |
|
|
1 |
Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm |
400.000 |
|
2 |
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm |
1.400.000 |
|
3 |
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm |
3.400.000 |
|
4 |
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm |
6.000.000 |
|
V |
Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất |
1.400.000 |
|
VI |
Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: mức thu phí bằng 50% mức thu quy định tại mục I, II, III, IV và V nêu trên. |
|
2. Mức thu lệ phí
|
STT |
Lệ phí |
Mức thu (đồng/1 giấy phép) |
|
1 |
Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất |
150.000 |
|
2 |
Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt |
150.000 |
|
3 |
Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước |
150.000 |
|
4 |
Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi |
150.000 |
|
5 |
Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: mức thu lệ phí bằng 50% mức thu quy định tại các điểm 1, 2, 3 và 4 nêu trên. |
|
Điều 3. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí và lệ phí
a) Cơ quan thu phí được trích lại 70% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định và thu phí; số còn lại 30% nộp vào ngân sách Nhà nước theo các quy định.
b) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.
c) Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 384/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định mức thu phí thẩm định hồ sơ và thu lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở và thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.