Quyết định số 588/2004/QĐ-BCA(A11) Về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra

Quyết định này quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra theo Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước và Nghị định của Chính phủ, áp dụng cho các cơ quan chức năng thuộc Thanh tra Nhà nước và Bộ Công an.

문서 번호588/2004/QĐ-BCA(A11)
문서 유형결정
발행 기관Bộ Công An
서명자Lê Hồng Anh — Bộ trưởng
업데이트30. 06. 2026
산업Công An
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 06. 2004
발효일10. 07. 2004
효력 만료일16. 03. 2015
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra theo Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước và Nghị định của Chính phủ, áp dụng cho các cơ quan chức năng thuộc Thanh tra Nhà nước và Bộ Công an.

적용 범위

Cơ quan chức năng thuộc Thanh tra Nhà nước và Bộ Công an

핵심 사항

  • Lãnh đạo Đảng và Nhà nước về công tác thanh tra có liên quan đến an ninh, quốc phòng chưa công bố hoặc không công bố là bí mật nhà nước độ Mật.
  • Tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức được coi là bí mật nhà nước độ Mật.
  • Thông tin về người viết đơn thư tố cáo và các biện pháp nghiệp vụ trong hoạt động thanh tra, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân cũng thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật.
  • Tài liệu quy hoạch cán bộ; hồ sơ cá nhân cán bộ Thanh tra Nhà nước và Chánh, Phó Chánh thanh tra các cấp chưa công bố hoặc không công bố là bí mật nhà nước độ Mật.
  • Nội dung hợp tác với nước ngoài và tổ chức quốc tế về lĩnh vực thanh tra, phòng chống tham nhũng, chưa công bố hoặc không công bố cũng được coi là bí mật nhà nước độ Mật.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp bảo vệ an ninh, quốc phòng và ngăn chặn hành vi tham nhũng, buôn lậu.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan chức năng.

❓ 자주 묻는 질문

Các loại thông tin nào được coi là bí mật nhà nước độ Mật?

Theo Quyết định, các loại thông tin như kế hoạch công tác thanh tra chưa công bố, văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Đảng và Nhà nước về an ninh, quốc phòng chưa công bố, nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức, thông tin về người viết đơn thư tố cáo, các biện pháp nghiệp vụ trong hoạt động thanh tra, tài liệu quy hoạch cán bộ, hồ sơ cá nhân cán bộ Thanh tra Nhà nước và Chánh, Phó Chánh thanh tra các cấp, nội dung hợp tác với nước ngoài và tổ chức quốc tế chưa công bố hoặc không công bố đều được coi là bí mật nhà nước độ Mật.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho cơ quan chức năng thuộc Thanh tra Nhà nước và Bộ Công an.

Nội dung nào trong Quyết định được coi là bí mật nhà nước độ Mật?

Theo Quyết định, các nội dung như kế hoạch công tác thanh tra chưa công bố, văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Đảng và Nhà nước về an ninh, quốc phòng chưa công bố, nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức, thông tin về người viết đơn thư tố cáo, các biện pháp nghiệp vụ trong hoạt động thanh tra, tài liệu quy hoạch cán bộ, hồ sơ cá nhân cán bộ Thanh tra Nhà nước và Chánh, Phó Chánh thanh tra các cấp, nội dung hợp tác với nước ngoài và tổ chức quốc tế chưa công bố hoặc không công bố đều được coi là bí mật nhà nước độ Mật.

전문

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

Về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra

 

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

 

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;

Sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Nhà nước,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra gồm những tin trong phạm vi sau:

1. Kế hoạch, chương trình công tác hàng năm của ngành Thanh tra chưa công bố hoặc không công bố;

2. Văn bản, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng và Nhà nước về công tác thanh tra có liên quan đến an ninh, quốc phòng chưa công bố hoặc không công bố;

3. Tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức;

4. Báo cáo hoạt động thanh tra và báo cáo thanh tra phục vụ cuộc đấu tranh chống tham nhũng, buôn lậu có sử dụng tài liệu, số liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ mật của Bộ, ban, ngành khác;

5. Thông tin về người viết đơn thư tố cáo;

6. Các biện pháp nghiệp vụ trong hoạt động thanh tra, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân;

7. Nội dung hợp tác với nước ngoài và tổ chức quốc tế về lĩnh vực thanh tra, phòng chống tham nhũng, chưa công bố hoặc không công bố;

8. Tài liệu quy hoạch cán bộ; hồ sơ cá nhân cán bộ thuộc Thanh tra Nhà nước và Chánh, Phó Chánh thanh tra, Bộ, ngành Trung ương; Chánh, Phó Chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tài liệu thẩm tra, thanh tra, kết luận về tố cáo, khiếu nại trong nội bộ Thanh tra Nhà nước chưa công bố hoặc không công bố;

9. Tài liệu thiết kế kỹ thuật mạng máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ của ngành Thanh tra Nhà nước; khoá mã, mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Thanh tra.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Cơ quan chức năng của Thanh tra Nhà nước và Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.