Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Sóc Trăng

Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất trên địa bàn thành phố từ năm 2020 đến 2024. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức định giá đất, người sử dụng đất và các đối tượng liên quan. Giá đất được điều chỉnh cho nhiều loại đất khác nhau tại đô thị và nông thôn.

Số hiệu59/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýNguyễn Văn Khởi — Phó Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/12/2024
Ngày áp dụng01/01/2025
Ngày hết hiệu lực26/10/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất trên địa bàn thành phố từ năm 2020 đến 2024. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức định giá đất, người sử dụng đất và các đối tượng liên quan. Giá đất được điều chỉnh cho nhiều loại đất khác nhau tại đô thị và nông thôn.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định bảng giá đất và giá đất cụ thể; tổ chức thực hiện định giá đất; người sử dụng đất; các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai → được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ khi đã công nhận quyền sử dụng đất hoặc nộp các khoản thuế, lệ phí trước thời điểm Quyết định có hiệu lực.
  • Người sử dụng đất → được áp dụng giá đất theo Quyết định này trong trường hợp chưa có giá đất tại bảng giá đất để xác định các khoản ngân sách từ đất đai khi đã nộp hồ sơ hợp lệ hoặc ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất trước ngày Quyết định có hiệu lực.
  • Giá đất ở; giá đất thương mại, dịch vụ; giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn → được điều chỉnh theo Phụ lục I, II, III, IV, V kèm theo Quyết định.
  • Giá các loại đất nông nghiệp, giá đất Khu công nghệ cao → được điều chỉnh theo Phụ lục VI kèm theo Quyết định.
  • Giá đất 19 vị trí, tuyến đường chưa được quy định giá đất → được bổ sung theo Phụ lục VII kèm theo Quyết định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc xác định các khoản ngân sách từ đất đai, hỗ trợ quản lý nhà nước về đất đai.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất tiện cho người dân và doanh nghiệp khi phải tuân theo quy định mới, đồng thời tăng chi phí pháp lý.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến khi ban hành Bảng giá đất mới có hiệu lực thi hành.

Giá đất ở được điều chỉnh như thế nào?

Giá đất ở được điều chỉnh theo Phụ lục I kèm theo Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND.

Người sử dụng đất có bị ảnh hưởng như thế nào khi Quyết định này có hiệu lực?

Người sử dụng đất sẽ được áp dụng giá đất theo Quyết định này trong trường hợp đã nộp hồ sơ hợp lệ hoặc ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất trước ngày Quyết định có hiệu lực.

Có bao nhiêu vị trí tuyến đường mới được bổ sung giá đất?

19 vị trí, tuyến đường chưa được quy định giá đất tại bảng giá đất được bổ sung theo Phụ lục VII kèm theo Quyết định.

Quyết định này bãi bỏ điều khoản nào?

Quyết định bãi bỏ Điều 2 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND và các phụ lục giá đất liên quan.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

__________
Số: 59/2024/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 12 năm 2024

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024

__________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 và Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 106/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành về việc đặt tên một số đường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2023;

Căn cứ Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về Kỳ họp thứ 21, Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng X, nhiệm kỳ 2021-2026.

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 516 /TTr- STNMT ngày 10/12/2024, Công văn số 6724/STNMT-KTĐ ngày 27/12/2024 về việc điều chỉnh, bổ sung giá đất vào Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020 – 2024 và kết quả biểu quyết của các thành viên UBND thành phố tại cuộc họp UBND thành phố vào ngày 30 tháng 12 năm 2024.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung giá đất vào Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020 - 2024

1. Điều chỉnh, bổ sung Điều 1 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng như sau:

“Điều 1. Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng

Giá đất ban hành tại Quyết định này được áp dụng cho các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật Đất đai, như sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

c) Tính thuế sử dụng đất;

d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

i) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

k) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

l) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định bảng giá đất và giá đất cụ thể.

b) Tổ chức thực hiện định giá đất.

c) Người sử dụng đất.

d) Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.”

2. Điều chỉnh giá đất ở; giá đất thương mại, dịch vụ; giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn; giá các loại đất nông nghiệp, giá đất Khu công nghệ cao được quy định tại tại Phụ lục I, II, III, IV, V kèm theo Quyết định này.

3. Điều chỉnh giá đất 146 tuyến đường mới đặt tên tại Nghị Quyết số 106/2023/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của Hội đồng nhân dân thành phố của Hội đồng nhân dân thành phố tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này.

4. Bổ sung giá đất 19 vị trí, tuyến đường chưa được quy định giá đất tại bảng giá đất theo yêu cầu của UBND các quận, huyện tại Phụ lục VII kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của người sử dụng đất để công nhận quyền sử dụng đất; nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển quyền sử dụng đất trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.

Riêng đối với các trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ hoặc đã được ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa có giá đất tại bảng giá đất để xác định các khoản ngân sách từ đất đai thì được áp dụng giá đất theo Quyết định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến khi ban hành Bảng giá đất mới có hiệu lực thi hành.

2. Bãi bỏ Điều 2 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND.

3. Bãi bỏ phụ lục giá đất ở; giá đất thương mại, dịch vụ; giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn; giá các loại đất nông nghiệp và giá đất Khu công nghệ cao tại các Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020, Quyết định 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/3/2021, Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 24/6/2022, Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 20/12/2022, Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 11/8/2023, Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND ngày 15/12/2023 của UBND thành phố.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TN&MT, TC, XD, TP;
- TTTU, TT HĐND TP;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND Tp;
- Chánh và các Phó Chánh Văn phòng UBND Tp;
- Cục Thuế thành phố;
- Các Sở, Ban, Ngành, hội, đoàn thể của Tp;
- UBND các quận, huyện, xã, phường;
- Chi cục Quản lý đất đai;
- Trung tâm Phát triển quỹ đất;
- Văn phòng Đăng ký đất đai;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, KT(120).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Hồ Kỳ Minh

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
59/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Sóc Trăng
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.