Quyết định số 60/2002/QĐ-BNNPTNT Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành

Quyết định này ban hành tiêu chuẩn ngành về phòng, chống lũ đồng bằng sông Hồng, áp dụng cho các dự án quy hoạch hệ thống công trình phòng, chống lũ. Tiêu chuẩn quy định tần suất và mực nước thiết kế cho đê, dựa trên dung tích hồ chứa khác nhau.

Số hiệu60/2002/QĐ-BNNPTNT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýLê Huy Ngọ — Bộ trưởng
Cập nhật30/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành05/07/2002
Ngày áp dụng05/07/2002
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này ban hành tiêu chuẩn ngành về phòng, chống lũ đồng bằng sông Hồng, áp dụng cho các dự án quy hoạch hệ thống công trình phòng, chống lũ. Tiêu chuẩn quy định tần suất và mực nước thiết kế cho đê, dựa trên dung tích hồ chứa khác nhau.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn, các đơn vị thi công xây dựng công trình phòng, chống lũ, các doanh nghiệp liên quan đến quy hoạch hệ thống công trình này.

Các điểm cốt lõi

  • tiêu chuẩn này là vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt chú trọng đê từ cấp III trở lên của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
  • Tần suất phòng chống lũ được quy định cụ thể theo bảng 2.1, dựa trên dung tích hồ chứa khác nhau, với các mức tần suất đảm bảo từ 0,8% đến <0,2%.
  • Mực nước thiết kế cho đê cũng được quy định chi tiết trong bảng 2.2, với mực nước tại Hà Nội và Phả Lại.
  • Khi xây dựng mới hồ chứa trên hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình từ 300 triệu m3 trở lên, phải có dung tích phòng chống lũ theo kinh tế - kỹ thuật và yêu cầu của hệ thống, do cấp có thẩm quyền quyết định.
  • Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc xây dựng tiêu chuẩn giúp nâng cao khả năng phòng chống lũ cho vùng đồng bằng sông Hồng, bảo vệ an toàn sinh kế của người dân.
  • Tác động tiêu cực có thể là chi phí đầu tư công trình phòng, chống lũ lớn, đòi hỏi nguồn lực tài chính và nhân lực đáng kể.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn này áp dụng cho khu vực nào?

Tiêu chuẩn này áp dụng cho vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là các đê từ cấp III trở lên của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.

Tần suất phòng chống lũ được quy định như thế nào?

Tần suất phòng chống lũ được quy định cụ thể trong bảng 2.1, với các mức tần suất đảm bảo từ 0,8% đến <0,2%, tùy thuộc vào dung tích hồ chứa.

Mực nước thiết kế cho đê được quy định như thế nào?

Mực nước thiết kế cho đê được quy định trong bảng 2.2, với mực nước tại Hà Nội và Phả Lại, dựa trên cấp đê tương ứng.

Khi xây dựng hồ chứa mới, có yêu cầu gì?

Khi xây dựng hồ chứa mới từ 300 triệu m3 trở lên, phải có dung tích phòng chống lũ theo kinh tế - kỹ thuật và yêu cầu của hệ thống, do cấp có thẩm quyền quyết định.

Tiêu chuẩn này có hiệu lực khi nào?

Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, cụ thể là 5 tháng 7 năm 2002.

Toàn văn

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
 TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 60/2002/QĐ-BNNPTNT
Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành

 

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ vào Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ vào Pháp lệnh đê điều ngày 24 tháng 8 năm 2000;

Căn cứ vào Pháp lệnh Phòng chống lụt bão ngày 8 tháng 3 năm 1993; sửa đổi bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000;

Căn cứ vào Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 4 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

Căn cứ Công văn số 959/CP-NN của Chính phủ ngày 24/10/2001 về việc giao cho Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn lập và phê duyệt Tiêu chuẩn phòng, chống lũ đồng bằng sông Hồng để làm cơ sở xây dựng thuỷ điện Sơn La;

Căn cứ vào quy chế lập, xét duyệt ban hành tiêu chuẩn ngành ban hành kèm theo quyết định số 135/1999/QĐ-BNN-KHCN ngày 01 tháng 10 năm 1999;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Cục trưởng Cục Phòng chống lụt bão và quản lý đê điều, Cục trưởng Cục Quản lý nước & CTTL, Viện trưởng Viện Quy hoạch Thuỷ lợi,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này tiêu chuẩn ngành: 14TCN 122-2002: Tiêu chuẩn phòng, chống lũ đồng bằng sông Hồng.

Điều 2. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kho hoạch công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Cục trưởng Cục Phòng chống lụt bão và QLĐĐ, Cục trưởng cục Quản lý nước &CTTL, Viện trưởng Viện Quy hoạch Thuỷ lợi, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Lê Huy Ngọ

TIÊU CHUẨN

NGÀNH 14TCN 122-2002 TIÊU CHUẨN PHÒNG, CHỐNG LŨ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

(Ban hành theo quyết định số 60/2002/QĐ-BNN ngày 5 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

1. Quy định chung

1. 1 Tiêu chuẩn này quy định về tần suất phòng, chống lũ cho vùng đồng bằng sông Hồng và mực nước thiết kế cho đê từ cấp III trở lên của hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình.

1. 2 Tiêu chuẩn này sử dụng để phê duyệt các dự án quy hoạch hệ thống công trình phòng, chống lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng, bao gồm: hồ chứ, đê, cồng trình phân chậmvà thoát lũ.

2. Tiêu chuẩn phòng, chống lũ đồng bằng sông Hồng

2. 1 Tần suất phòng chống lũ đồng bằng sông Hồng được quy định ở bảng 2.1.

Bảng 2.1. Tần suất phòng chống lũ đồng bằng sông Hồng

Tiêu chuẩn chống lũ  Nội thành Hà nội  Các vùng khác
1. Giai đoạn hiện tại, chống lũ tháng 8/1971
 - Tần suất đảm bảo chống lũ,% 0,8 0,8
- Chu kỳ lặp lại, năm 125 125
2. Giai đoạn sau khi có hồ Đại Thị
 - Tần suất đảm bảo chống lũ,% 0,4 0,67
- Chu kỳ lặp lại, năm 250 150
3. Giai đoạn sau khi có hồ Sơn La, Đại Thị
a. Trường hợp dung tích phòng lũ các hồ xây dựng trên sông Đà 7tỷ m3 nước
 - Tần suất đảm bảo chống lũ,% 0,2 0,33
- Chu kỳ lặp lại, năm 500 300
b. Trường hợp dung tích phòng lũ các hồ xây dựng trên sông Đà lớn hơn 7tỷ m3 nước
 - Tần suất đảm bảo chống lũ,% <0,2 <0,33
- Chu kỳ lặp lại, năm >500 >300

Ghi chú: Tần suất phòng, chống lũ trong bảng 2.1 được kể đến cácbiện pháp công trình phòng lũ như hồ chứa, phân chậm lũ, đê, thoát lũ của hệthống sông theo quy hoạch phòng lũ.

2. 2 Mực nước thiết kế cho đê hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình được quy định ở bảng 2.2

 Bảng 2.2. Mực nước thiết kế cho đê hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình

Tiêu chuẩn chống lũ  Đê Hà nội (Cấp đặc biệt)  Đê cấp I,II,III
 - Mức nước thiết kế cho đê tại Hà nội, m:  13,4  13,1
 - Mức nước thiết kế cho đê tại Phả Lại, m:  -  7,2

 Ghi chú:

1. Mực nước thiết kế cho đê tại Hà nội (trạm thuỷ văn Hà nội), PhảLại (trạm thuỷ văn Phả Lại) quy định theo cấp đê trong bảng 2.2 dùng để tínhtoán thiết kế cho từng cấp đê tương ứng;

2. Cơ sở để chọn mực nước tại Phả Lại 7,2m là lấy tương ứng với mựcnước tại Hà Nội 13,10m;

3. Cao độ lấy theo hệ cao độ quốc gia 14TCN 102-2002.

2. 3. Khi quy hoạch và thiết kế xây dựng mới các hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 300 triệu m3 nước trở lên trên hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình phải có dung tích phòng, chống lũ trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật và yêu cầu phòng lũ của hệ thống, do cấp có thẩm quyền quyết định và có sự thoả thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Huy Ngọ
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

60/2002/QĐ-BNNPTNT
Quyết định số 60/2002/QĐ-BNNPTNT Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.