Quyết định 60/2026/QĐ-UBND của Lai Châu

Quyết định số 60/2026/QĐ-UBND của tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND và Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND về việc quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cũng như mức chi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Quyết định có hiệu lực từ ngày 5 tháng 8 năm 2026.

Số hiệu60/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLai Châu
Người kýHà Trọng Hải — Phó Chủ tịch
Cập nhật28/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcPhí Và Lệ Phí
Ngày ban hành24/07/2026
Ngày áp dụng05/08/2026
Ngày hết hiệu lực—
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 60/2026/QĐ-UBND của tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND và Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND về việc quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cũng như mức chi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Quyết định có hiệu lực từ ngày 5 tháng 8 năm 2026.

Đối tượng áp dụng

Thuế tỉnh, Trưởng Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Các điểm cốt lõi

  • Thuế tỉnh → thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP và Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, Thông tư số 13/2022/TT-BTC và Thông tư số 67/2025/TT-BTC.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 5 tháng 8 năm 2026.
  • Nếu các văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản đó.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong việc áp dụng các quy định về lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng cho doanh nghiệp và cá nhân khi phải tuân thủ nhiều quy định pháp lý liên quan.

❓ Câu hỏi thường gặp

Lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Lai Châu được quy định như thế nào?

Theo Quyết định, lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Lai Châu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP và Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, Thông tư số 13/2022/TT-BTC và Thông tư số 67/2025/TT-BTC.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 5 tháng 8 năm 2026.

Nếu các văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì phải làm gì?

Nếu các văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản đó.

Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho Thuế tỉnh, Trưởng Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

 

Số:
60 /2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Lai Châu, ngày 24 tháng 7 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2022 và Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2022 và Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2024.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2022/QĐ-UBND NGÀY 05 THÁNG 10 NĂM 2022 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI

NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:

“2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan”.

Điều 2. Thay thế một số cụm từ như sau:

1. Thay thế cụm từ “Cục Thuế tỉnh” bằng cụm từ “Thuế tỉnh” tại Điều 4.

2. Thay thế cụm từ “Cục trưởng cục Thuế tỉnh” bằng cụm từ “Trưởng Thuế tỉnh”; cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 5.

 

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/2024/QĐ-UBND NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA ỦY BAN NHÂN

DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

 

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND như sau:

“2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05

 

 

 

 

tháng 8

 

 

 

 

năm 2026.

2.

Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Tư pháp;      (báo cáo)

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- VP UBND tỉnh: V, C, CB;

- Lưu: VT, Kt4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Hà Trọng Hải

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

60/2026/QĐ-UBND
Quyết định 60/2026/QĐ-UBND của Lai Châu
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 2

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.