Quyết định này sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710. Các mức thuế suất mới được áp dụng từ ngày 5/6/1999.
Các điểm cốt lõi
- Mặt hàng Xăng dùng cho máy bay (mã số 2710.00.11) → thuế suất 10%
- Mặt hàng Xăng trắng (xăng pha sơn, mã số 2710.00.12) → thuế suất 10%
- Mặt hàng Xăng loại khác (mã số 2710.00.19) → thuế suất 60%
- Mặt hàng Diesel (mã số 2710.00.20) → thuế suất 60%
- Mặt hàng Ma - dút (mã số 2710.00.30) → thuế suất 10%
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp khi nhập khẩu các mặt hàng xăng, dầu sẽ phải trả thêm chi phí do mức thuế suất tăng.
- Doanh nghiệp sản xuất nhiên liệu có thể điều chỉnh giá bán sản phẩm để bù đắp chi phí tăng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thuế suất mới của Xăng dùng cho máy bay là bao nhiêu?
Thuế suất mới của Xăng dùng cho máy bay là 10% (mã số 2710.00.11).
Mặt hàng nào chịu thuế suất cao nhất và mức thuế suất là bao nhiêu?
Mặt hàng Xăng loại khác (mã số 2710.00.19) chịu thuế suất cao nhất là 60%.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng cho tất cả các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp với cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 5/6/1999.
Thuế suất mới của Ma - dút là bao nhiêu?
Thuế suất mới của Ma - dút (mã số 2710.00.30) là 10%.
Các mặt hàng nào chịu thuế suất 60%?
Mặt hàng Xăng loại khác (mã số 2710.00.19), Diesel (mã số 2710.00.20) và Dầu hỏa thông dụng (mã số 2710.00.50) chịu thuế suất 60%.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ khung thuế suất qui định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ - UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 10;
Căn cứ Điều 1, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998;
Căn cứ tình hình biến động giá xăng, dầu trên thị trường thế giới;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của các mặt hàng Xăng, Chế phẩm pha xăng, Ma - dút thuộc nhóm 2710 qui định tại Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng của Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 29/1999/QĐ/BTC ngày 15/3/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:
|
Mã số
|
Nhóm mặt hàng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
2 |
3 |
|
2710 |
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum, trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi - tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó |
|
|
|
- Xăng các loại: |
|
|
2710.00.11 |
-- Xăng dùng cho máy bay |
10 |
|
2710.00.12 |
-- Xăng trắng ( xăng pha sơn ) |
10 |
|
2710.00.19 |
-- Xăng loại khác |
60 |
|
2710.00.20 |
- Diesel |
60 |
|
2710.00.30 |
- Ma - dút |
10 |
|
2710.00.40 |
- Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...) |
60 |
|
2710.00.50 |
- Dầu hỏa thông dụng |
60 |
|
2710.00.60 |
- Naphtha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng |
60 |
|
2710.00.70 |
- Condensate và các chế phẩm tương tự |
15 |
|
2710.00.90 |
- Loại khác |
10 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng cho tất cả các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp với cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 05/06/1999.
THỨ TRƯỞNG
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.