Quyết định số 79/1999/QĐ/BTC Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

Quyết định số 79/1999/QĐ/BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho một số mặt hàng dầu mỏ và các chế phẩm liên quan, áp dụng từ ngày 01/08/1999.

Số hiệu79/1999/QĐ/BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýTrần Văn Tá — Thứ trưởng
Cập nhật01/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/07/1999
Ngày áp dụng01/08/1999
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 79/1999/QĐ/BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho một số mặt hàng dầu mỏ và các chế phẩm liên quan, áp dụng từ ngày 01/08/1999.

Các điểm cốt lõi

  • Mặt hàng xăng dùng cho máy bay (2710 00 11) → thuế suất 10%
  • Mặt hàng xăng trắng (xăng pha sơn) (2710 00 12) → thuế suất 10%
  • Mặt hàng xăng loại khác (2710 00 19) → thuế suất 35%
  • Mặt hàng diesel (2710 00 20) → thuế suất 40%
  • Mặt hàng ma -dút (2710 00 30) → không chịu thuế
  • Mặt hàng nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...) (2710 00 40) → thuế suất 30%
  • Mặt hàng dầu hoả thông dụng (2710 00 50) → thuế suất 30%
  • Mặt hàng naptha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng (2710 00 60) → thuế suất 35%
  • Mặt hàng condensate và các chế phẩm tương tự (1710 00) → thuế suất 15%
  • Mặt hàng loại khác (1710 00) → thuế suất 10%

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí nhập khẩu cho doanh nghiệp sản xuất xăng dầu.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí đầu vào cho các doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu này, có thể dẫn đến tăng giá sản phẩm cuối cùng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xăng dùng cho máy bay là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xăng dùng cho máy bay (2710 00 11) là 10%.

Mặt hàng nào không chịu thuế?

Mặt hàng ma -dút (2710 00 30) không chịu thuế.

Thuế suất của mặt hàng xăng loại khác là bao nhiêu?

Thuế suất của mặt hàng xăng loại khác (2710 00 19) là 35%.

Quyết định này áp dụng từ ngày nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng cho các lô hàng có tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/08/1999.

Những quy định trước đây trái với quyết định này sẽ bị bãi bỏ?

Đúng, những quy định trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 79/1999/QĐ/BTC
Hà Nội ngày 30 tháng 07 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

_________________________

 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghi quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X;

Căn cứ điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998 của Quốc hội;

Căn cứ tình hình biến động giá trên thị trường thế giới;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế và sau khi tham khảo ý kiến của các ngành có liên quan;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 quy định tại Quyết định số 61/1999/QĐ/BTC ngày 03/06/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:

Mã số

Mô tả nhóm mặt hàng

Thuế suất (%)

Nhóm

Phân nhóm

 

 

1

2

3

4

5

 

 

 

Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi - tum, trừ dạng thô;

 

 

 

 

Các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ và các loại tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó

 

 

 

 

- Xăng các loại:

 

2710

00

11

- - Xăng dùng cho máy bay

10

2710

00

12

- - Xăng trắng (xăng pha sơn)

10

2710

00

19

- - Xăng loại khác

35

2710

00

20

- Diesel

40

2710

00

30

- Ma -dút

0

2710

00

40

- Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1,ZA1...)

30

2710

00

50

- Dầu hoả thông dụng

30

2710

00

60

- Naptha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng.

35

2710

00

 

- Condensate và các chế phẩm tương tự

15

1710

00

 

- Loại khác

10

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng cho các lô hàng có tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/08/1999. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH  
THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Tá
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

79/1999/QĐ/BTC
Quyết định số 79/1999/QĐ/BTC Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.