Chỉ thị số 619-TTg Về một số biện pháp cấp bách kiểm tra vệ sinh thực phẩm sữa tươi tiêu dùng trong nước

Quyết định này quy định chế độ ăn định lượng cho công nhân, viên chức một số ngành nghề đặc biệt trong doanh nghiệp. Mức ăn và đối tượng được áp dụng chế độ ăn định lượng được nêu rõ. Chi phí về chế độ ăn theo định lượng được hạch toán 70% vào giá thành hoặc phí lưu thông của doanh nghiệp.

Số hiệu619-TTg
Loại văn bảnChỉ thị
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýTrần Đức Lương — Phó Thủ tướng
Cập nhật02/07/2026
NgànhTổ Chức - Cán Bộ Chính Phủ
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành06/09/1996
Ngày áp dụng21/09/1996
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định chế độ ăn định lượng cho công nhân, viên chức một số ngành nghề đặc biệt trong doanh nghiệp. Mức ăn và đối tượng được áp dụng chế độ ăn định lượng được nêu rõ. Chi phí về chế độ ăn theo định lượng được hạch toán 70% vào giá thành hoặc phí lưu thông của doanh nghiệp.

Đối tượng áp dụng

Công nhân, viên chức một số ngành nghề đặc biệt trong các doanh nghiệp

Các điểm cốt lõi

  • công nhân, viên chức một số ngành nghề đặc biệt → được áp dụng chế độ ăn định lượng với mức cụ thể theo từng đối tượng và mặt hàng.
  • Chi phí về chế độ ăn theo định lượng được hạch toán 70% vào giá thành hoặc phí lưu thông của doanh nghiệp.
  • được hưởng chế độ ăn định lượng đóng 30% mức tiền ăn theo định lượng và không hưởng chế độ bồi dưỡng nặng nhọc, độc hại bằng hiện vật.
  • Trong ngành hàng không, công nhân, viên chức trực tiếp phục vụ các chuyến bay, cơ vụ sân bay tạm thời được áp dụng chế độ thưởng an toàn hàng không với mức 20% lương cấp bậc, chức vụ.
  • Đối với thợ lặn sâu từ 3m trở xuống, tuỳ theo độ sâu được áp dụng phụ cấp tính theo giờ lặn thực tế với các mức từ 10% đến 100% một thành lương tối thiểu.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho công nhân, viên chức trong các ngành nghề đặc biệt.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông có thể tăng lên, gây áp lực về tài chính cho doanh nghiệp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Công nhân, viên chức được hưởng chế độ ăn định lượng như thế nào?

Đối tượng công nhân, viên chức một số ngành nghề đặc biệt sẽ được áp dụng chế độ ăn định lượng với mức cụ thể theo từng đối tượng và mặt hàng. Chi phí về chế độ ăn theo định lượng được hạch toán 70% vào giá thành hoặc phí lưu thông của doanh nghiệp.

Công nhân, viên chức trong ngành hàng không có chế độ thưởng an toàn như thế nào?

Trong ngành hàng không, công nhân, viên chức trực tiếp phục vụ các chuyến bay, cơ vụ sân bay tạm thời được áp dụng chế độ thưởng an toàn hàng không với mức 20% lương cấp bậc, chức vụ.

Thợ lặn sâu từ 3m trở xuống có phụ cấp như thế nào?

Đối với thợ lặn sâu từ 3m trở xuống, tuỳ theo độ sâu được áp dụng phụ cấp tính theo giờ lặn thực tế với các mức từ 10% đến 100% một thành lương tối thiểu.

Chi phí về chế độ ăn định lượng được hạch toán như thế nào?

Chi phí về chế độ ăn theo định lượng được hạch toán 70% vào giá thành hoặc phí lưu thông của doanh nghiệp.

Công nhân, viên chức có phải đóng tiền ăn theo định lượng không?

Đối tượng được hưởng chế độ ăn định lượng sẽ đóng 30% mức tiền ăn theo định lượng và không hưởng chế độ bồi dưỡng nặng nhọc, độc hại bằng hiện vật.

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 611-TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 1996

QUYẾT ĐỊNH

Về chế độ bồi dưỡng đối với công nhân, viên chức một số ngành,

nghề đặc biệt trong các doanh nghiệp

_________________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ áp dụng đối với công nhân, viên chức một số ngành, nghề đặc biệt trong các doanh nghiệp như sau:

1. Chế độ ăn định lượng: Mức ăn và đối tượng được áp dụng chế độ ăn định lượng quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.

Chi phí về chế độ ăn theo định lượng được hạch toán 70% vào giá thành hoặc phí lưu thông của doanh nghiệp. Đối tượng được hưởng chế độ ăn định lượng đóng 30% mức tiền ăn theo định lượng và không hưởng chế độ bồi dưỡng nặng nhọc, độc hại bằng hiện vật.

2. Đối với những vùng thực sự thiếu nước ngọt theo mùa, doanh nghiệp được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông chi phí mua và vận chuyển nước ngọt phục vụ sinh hoạt cho công nhân, viên chức sau khi đã trừ phần chi phí nước ngọt sinh hoạt được tính trong tiền lương.

3. Trong ngành hàng không, những công nhân, viên chức trực tiếp phục vụ các chuyến bay, cơ vụ sân bay tạm thời được áp dụng chế độ thưởng an toàn hàng không với mức 20% lương cấp bậc, chức vụ.

4. Đối với thợ lặn sâu từ 3m trở xuống, tuỳ theo độ sâu được áp dụng phụ cấp tính theo giờ lặn thực tế với các mức từ 10% đến 100% một thành lương tối thiếu.

Điều 2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam quy định chế độ trả lương bằng ngoại tệ đối với thuyên viên tầu biển và tổ lái máy bay dân dụng khi đi làm việc ở nước ngoài.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Đã ký)

Phan Văn Khải

 

CHẾ ĐỘ ĂN ĐỊNH LƯỢNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 611/TTg ngày 4 tháng 9 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ)

Định lượng trong 1 tháng

Mặt hàng định lượng

Đơn vị tính

Mức I

Mức II

Mức III

Gạo

kg

24 24 24

Thịt, mỡ các loại

-

6 4 4

-

4 3 2

Rau

-

10 10 10

Đậu, vừng, lạc

-

3 2 2

Trứng

quả

15 10 10

Đường

kg

3 3 3

Sữa đặc

hộp

3 2 2

Chè

kg

1

0,5

0,5

Nước mắm

lít

1,5

1,5

1,5

Bánh, kẹo

kg

3

2

2

Hoa quả

kg

10

5

5

Gia vị, phụ phí

% trên tổng giá trị các mặt hàng định lượng

5%

10%

10%

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

619-TTg
Chỉ thị số 619-TTg Về một số biện pháp cấp bách kiểm tra vệ sinh thực phẩm sữa tươi tiêu dùng trong nước
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.