Quyết định 62/2002/QĐ-TTg ban hành Danh mục dự án quốc gia gọi vốn đầu tư nước ngoài thời kỳ 2001 - 2005, nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài. Các Bộ, ngành, địa phương sẽ phối hợp xây dựng các Tóm tắt dự án để vận động đầu tư.
적용 범위
Bộ, ngành, địa phương liên quan; Bộ Kế hoạch và Đầu tư
핵심 사항
- Căn cứ vào Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nghị quyết của Chính phủ về tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Quyết định này ban hành Danh mục dự án quốc gia gọi vốn đầu tư nước ngoài thời kỳ 2001 - 2005.
- Các Bộ, ngành, địa phương liên quan phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Tóm tắt dự án để vận động đầu tư.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương lập Danh mục vận động hàng năm, trước mắt cần lập gấp Danh mục các dự án ưu tiên vận động trong năm 2002.
- Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực cho các cơ quan quản lý trong việc xây dựng và thực hiện Danh mục dự án.
❓ 자주 묻는 질문
Danh mục dự án quốc gia gọi vốn đầu tư nước ngoài thời kỳ 2001 - 2005 bao gồm những dự án nào?
Quyết định không nêu cụ thể các dự án, chỉ ban hành Danh mục dự án quốc gia để các Bộ, ngành, địa phương phối hợp xây dựng Tóm tắt dự án.
Các Bộ, ngành, địa phương cần làm gì theo Quyết định này?
Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng các Tóm tắt dự án để vận động đầu tư. Trước mắt, lập Danh mục các dự án ưu tiên vận động trong năm 2002.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Các cơ quan, tổ chức nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Danh mục dự án quốc gia có thể được bổ sung khi nào?
Danh mục này có thể được bổ sung tùy theo yêu cầu của quá trình phát triển.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Danh mục dự án quốc gia gọi vốn đầu tư nước ngoài thời kỳ 2001 – 2005
___________________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài số 18/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2001/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về việc tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài thời kỳ 2001 - 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục quốc gia gọi vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thời kỳ 2001 - 2005. Danh mục này có thể được bổ sung tuỳ theo yêu cầu của quá trình phát triển.
Điều 2. Căn cứ Danh mục này, các Bộ, ngành, địa phương liên quan phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng các Tóm tắt dự án, làm cơ sở cho việc vận động đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương lập Danh mục vận động hàng năm, trước mắt cần lập gấp Danh mục các dự án ưu tiên vận động trong năm 2002.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.