🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/2022/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 31 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất; sổ 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê nước mặt trong khu kinh tế, khu công nghệ cao; số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 79/2019/NĐ-CP ngày 26/10/2019 sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 quy định về khung giá đất; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: Số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê nước mặt trong khu kinh tế, khu công nghệ cao; số 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; số 11/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 153/TTr-STC ngày 22/12/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Nhóm đất nông nghiệp: Hệ số điều chỉnh giá đất (k = 1,05) đối với tất cả các vị trí của các loại đất được quy định trong bảng giá đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu tại Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp:
(Chi tiết biểu phụ lục kèm theo)
Điều 4. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất
1. Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP">44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP">01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
a) Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và khoản 3 Điều 189 của Luật đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng.
b) Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.
c) Xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
2. Quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP">45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
Đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng áp dụng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
3. Quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP">46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP">123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuế đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng.
b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 10 tỷ đồng trở lên.
c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).
d) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
4. Quy định tại khoản 30 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP">01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, thông tin giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường để rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế.
2. Cơ quan thuế có trách nhiệm: Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc về giá đất (sau khi áp dụng hệ số) để xác định nghĩa vụ tài chính thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các ngành liên quan có trách nhiệm phản ánh, đề xuất ý kiến gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và thay thế Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND">04/2022/QĐ-UBND ngày 18/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG 1: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ; HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số: 62/2022/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
| STT | Tên đường phố | Đoạn đường | Vị trí | |||
| Từ | Đến | VT1 | VT2 | VT3 | ||
| I | THÀNH PHỐ LAI CHÂU |
|
|
|
|
|
| 1 | Đường 30-4 | Tiếp giáp đường Võ Văn Kiệt | Tiếp giáp đường Trường Chinh | 1,35 | 1,20 | 1,10 |
| 2 | Đường 30-4 | Tiếp giáp Bệnh viện Đa khoa tỉnh | Tiếp giáp đường Võ Văn Kiệt | 1,40 | 1,20 | 1,10 |
| 3 | Đường 30-4 | Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ | Hết Bệnh viện Đa khoa tỉnh | 1,40 |
|
|
| 4 | Phố Trần Đăng Ninh | Tiếp giáp đường Trường Chinh | Tiếp giáp đường Võ Văn Kiệt | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 5 | Đường Trần Huy Liệu | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường Võ Văn Kiệt | 1,25 |
|
|
| 6 | Phố Trần Đại Nghĩa | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp phố Lý Tự Trọng | 1,25 |
|
|
| 7 | Đường Nguyễn Hữu Thọ | Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái | Tiếp giáp đường Trường Chinh | 1,30 | 1,10 | 1,05 |
| 8 | Đường Điện Biên Phủ | Tiếp giáp đường Lò Văn Hặc | Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ | 1,40 | 1,15 | 1,10 |
| 9 | Đường Điện Biên Phủ | Tiếp giáp Đường Nguyễn Chí Thanh | Tiếp giáp đường Lò Văn Hặc | 1,35 | 1,10 | 1,05 |
| 10 | Đại lộ Lê Lợi | Tiếp giáp đường Lê Duẩn | Cuối đường đại lộ Lê Lợi (Giáp chân núi Nùng Nàng) | 1,40 | 1,15 | 1,10 |
| 11 | Đường Hoàng Hoa Thám | Tiếp giáp phố Yên Thế | Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ | 1,20 |
|
|
| 12 | Đường Hoàng Hoa Thám | Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ | Tiếp giáp đường Trần Phú | 1,25 | 1,10 | 1,05 |
| 13 | Đường Nguyễn Chí Thanh | Tiếp giáp đường Lê Duẩn | Tiếp giáp đường 19-8 và đường Điện Biên Phủ | 1,30 | 1,10 | 1,05 |
| 14 | Đường 19-8 | Tiếp giáp phố Chiêu Tấn | Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh | 1,35 | 1,15 | 1,05 |
| 15 | Đường 19-8 | Tiếp giáp đường Bế Văn Đàn | Tiếp giáp phố Chiêu Tấn | 1,35 | 1,15 | 1,05 |
| 16 | Đường Bế Văn Đàn | Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 17 | Đường Bế Văn Đàn | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | Tiếp giáp đường tránh ngập | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 18 | Đường Bế Văn Đàn | Tiếp giáp đường tránh ngập | Hết trụ sở Viện kiểm sát tỉnh (Cũ) | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 19 | Đường Bế Văn Đàn | Tiếp giáp Viện kiểm sát tỉnh (Cũ) | Tiếp giáp đường Pusamcap | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 20 | Đường Võ Nguyên Giáp | Tiếp giáp Trường lái xe cơ giới | Tiếp giáp đường Bế Văn Đàn | 1,30 | 1,15 | 1,05 |
| 21 | Đường Võ Nguyên Giáp | Tiếp giáp địa phận xã Nậm Loỏng cũ | Hết ranh giới đất Trường lái xe cơ giới | 1,30 | 1,15 | 1,05 |
| 22 | Đường Tôn Đức Thắng | Tiếp giáp đường Nguyễn Trãi | Tiếp giáp đường Bế Văn Đàn | 1,30 | 1,15 | 1,05 |
| 23 | Đường Tôn Đức Thắng kéo dài | Tiếp giáp đường Nguyễn Trãi | Tiếp giáp cổng trường mầm non Bình Minh | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 24 | Đường Pusamcap | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | Tiếp giáp đường Bế Văn Đàn | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 25 | Đường 10-10 (20,5m) | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | Tiếp giáp đường Nguyễn Trãi | 1,20 |
|
|
| 26 | Đường 10-10 kéo dài (20,5m) | Tiếp giáp đường Nguyễn Trãi | Cuối đường | 1,20 |
|
|
| 27 | Đường Tô Hiệu (13,5m) | Tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng | Tiếp giáp đường số 5 | 1,15 |
|
|
| 28 | Đường Lê Quý Đôn | Tiếp giáp Đường Võ Nguyên Giáp | Tiếp giáp đường Nguyễn Trãi | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 29 | Đường Trường Chinh | Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ | Tiếp giáp đường 30-4 | 1,25 | 1,15 | 1,10 |
| 30 | Đường Trường Chinh | Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi | Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ | 1,30 | 1,15 | 1,10 |
| 31 | Đường Lê Duẩn | Tiếp giáp đường Trần Phú | Tiếp giáp đại lộ Lê Lợi | 1,30 | 1,15 | 1,10 |
| 32 | Đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường Trần Phú | Tiếp giáp đường Huỳnh Thúc Kháng | 1,40 | 1,20 | 1,15 |
| 33 | Đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường Huỳnh Thúc Kháng | Hết Siêu thị Quang Thanh | 1,40 | 1,20 | 1,15 |
| 34 | Đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp Siêu thị Quang Thanh | Tiếp giáp đường Vừ A Dính | 1,40 | 1,20 | 1,15 |
| 35 | Đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường Vừ A Dính | Tiếp giáp đường Bế Văn Đàn | 1,35 | 1,15 | 1,10 |
| 36 | Đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường Bế Văn Đàn | Tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng | 1,35 | 1,15 | 1,10 |
| 37 | Đường Nguyễn Trãi | Tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng | Tiếp giáp ngã 3 rẽ đường Trần Can | 1,30 | 1,15 | 1,10 |
| 38 | Đường Nguyễn Trãi | Tiếp giáp ngã 3 rẽ đường Trần Can | Hết địa phận phường Quyết Thắng | 1,30 | 1,15 | 1,10 |
| 39 | Đường Nguyễn Lương Bằng | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường hình bán nguyệt (Khu vườn cây) | 1,35 |
|
|
| 40 | Đường Nguyễn Đức Cảnh | Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ | Tiếp giáp đường Phạm Văn Đồng | 1,30 | 1,15 | 1,10 |
| 41 | Đường Trần Phú | Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi | 1,40 | 1,15 | 1,10 |
| 42 | Đường Nguyễn Viết Xuân | Tiếp giáp đường Trần Phú | Tiếp giáp đường Thanh Niên | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 43 | Đường Nguyễn Văn Linh | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi | 1,30 | 1,15 | 1,10 |
|
| KHU DÂN CƯ 1A |
|
|
|
|
|
| 44 | Đường Võ Văn Kiệt | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường Phạm Văn Đồng kéo dài | 1,30 | 1,15 | 1,10 |
| 45 | Đường Tô Vĩnh Diện | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường Nguyễn Thái Bình | 1,15 |
|
|
| 46 | Đường Hoàng Minh Giám | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường Võ Văn Kiệt | 1,20 |
|
|
| 47 | Đường Nguyễn Thái Bình | Tiếp giáp đường Hoàng Minh Giám | Tiếp giáp đường Võ Văn Kiệt | 1,30 |
|
|
| 48 | Phố Vương Thừa Vũ | Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thụ | Tiếp giáp đường Nguyễn Thái Bình | 1,15 |
|
|
| 49 | Phố Phạm Hồng Thái | Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thụ | Tiếp giáp đường Nguyễn Thái Bình | 1,15 |
|
|
| 50 | Đường Trần Khát Chân | Tiếp giáp đường Trần Huy Liệu | Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thụ | 1,15 |
|
|
| 51 | Đường B10 (13,5m) | Tiếp giáp đường Trần Huy Liệu | Tiếp giáp đường Tô Vĩnh Diện | 1,15 |
|
|
| 52 | Phố Hoàng Đình Cầu | Tiếp giáp phố Nguyễn Thái Bình | Tiếp giáp phố Vương Thừa Vũ | 1,15 |
|
|
| 53 | Phố Phạm Ngũ Lão | Tiếp giáp đường Hoàng Minh Giám | Tiếp giáp đường Trần Huy Liệu | 1,15 |
|
|
| 54 | Phố Nguyễn Phong sắc | Tiếp giáp đường quy hoạch số 2-15 | Tiếp giáp phố Phùng Chí kiên | 1,15 |
|
|
| 55 | Tuyến số 1 (Đường Phạm Văn Đồng kéo dài) | Tiếp giáp tuyến số 3 | Tiếp giáp tuyến số 4 | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 56 | Tuyến số 2 | Tiếp giáp đường Nguyễn Phong sắc | Tiếp giáp tuyến số 1 và tuyến số 4 | 1,15 |
|
|
| 57 | Tuyến số 3, số 4 | Tiếp giáp đường Nguyễn Lương Bằng | Tiếp giáp tuyến số 1 | 1,20 |
|
|
| 58 | Đường nhánh tổ 23, phường Đông Phong | Tiếp giáp phố Trần Đăng Ninh | Tiếp giáp đường Phạm Văn Đồng kéo dài | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
| 59 | Phố Phùng Chí Kiên | Tiếp giáp đường Nguyễn Lương Bằng | Tiếp giáp đường Võ Văn Kiệt | 1,15 |
|
|
|
| KHU DÂN CƯ 1B |
|
|
|
|
|
| 60 | Phố Đặng Văn Ngữ | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch | 1,30 |
|
|
| 61 | Đường Nguyễn Khuyến | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch | 1,20 |
|
|
| 62 | Đường Phan Đình Giót | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch | 1,20 |
|
|
| 63 | Phố Trần Bình Trọng (Đường A4) | Tiếp giáp phố Đặng Văn Ngữ | Tiếp giáp đường Phan Đình Giót | 1,15 |
|
|
| 64 | Phố Trần Nhật Duật (Đường A5) | Tiếp giáp phố Đặng Văn Ngữ | Tiếp giáp đường Phan Đình Giót | 1,15 |
|
|
| 65 | Phố Trần Quang Khải | Tiếp giáp phố Đặng Văn Ngữ | Tiếp giáp phố Nguyễn Văn Trỗi | 1,15 |
|
|
| 66 | Phố Nguyễn Huy Tưởng | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp Phố Trần Bình Trọng | 1,15 |
|
|
| 67 | Phố Nguyễn Văn Ngọc | Tiếp giáp phố Hoàng Ngọc Phách | Tiếp giáp phố Nguyễn Đổng Chi | 1,15 |
|
|
| 68 | Phố Ngô Gia Tự | Tiếp giáp phố Hoàng Ngọc Phách | Tiếp giáp phố Nguyễn Đổng Chi | 1,15 |
|
|
| 69 | Phố Hoàng Ngọc Phách | Tiếp giáp phố Trần Nhật Duật | Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch | 1,15 |
|
|
| 70 | Phố Nguyễn Đổng Chi | Tiếp giáp phố Trần Nhật Duật | Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch | 1,15 |
|
|
| 71 | Đường A16, A17 | Tiếp giáp phố Đặng Văn Ngữ | Tiếp giáp phố Hoàng Ngọc Phách | 1,15 |
|
|
| 72 | Đường A14 | Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch | Tiếp giáp phố Nguyễn Văn Trỗi | 1,15 |
|
|
| 73 | Phố Nguyễn Văn Trỗi (Gồm 2 nhánh) | Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch | Tiếp giáp đường Phan Đình Giót | 1,20 |
|
|
| 74 | Phố Nguyễn Văn Trỗi | Tiếp giáp đường Phan Đình Giót | Tiếp giáp đường Nguyễn Khuyến | 1,15 |
|
|
| 75 | Phố Mạc Đĩnh Chi | Tiếp giáp phố Nguyễn Văn Trỗi | Tiếp giáp Phố Trần Bình Trọng | 1,15 |
|
|
| 76 | Phố Trương Hán Siêu | Tiếp giáp phố Nguyễn Văn Trỗi | Tiếp giáp Phố Trần Bình Trọng | 1,15 |
|
|
| 77 | Đường Phạm Ngọc Thạch | Tiếp giáp phố Trần Đại Nghĩa (20,5m) | Tiếp giáp phố Đặng Văn Ngữ | 1,25 | 1,15 | 1,10 |
| 78 | Phố Lý Tự Trọng (13,5m) | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp phố Trần Đại Nghĩa (20,5m) | 1,20 |
|
|
| 79 | Phố Triệu Quang Phục (1B-6) | Tiếp giáp phố Lý Tự Trọng (13,5m) | Tiếp giáp phố Phùng Hưng | 1,20 |
|
|
| 80 | Phố Đặng Dung (1B-7) | Tiếp giáp phố Lý Tự Trọng (13,5m) | Tiếp giáp phố Phùng Hưng | 1,15 |
|
|
| 81 | Phố Nguyễn Trung Trực (1B-8) | Tiếp giáp phố Lý Tự Trọng (13,5m) | Tiếp giáp phố Phùng Hưng | 1,15 |
|
|
| 82 | Phố Lý Tự Trọng | Tiếp giáp phố Trần Đại Nghĩa | Tiếp giáp phố Phùng Hưng | 1,15 |
|
|
| 83 | Đường 1B-1 (13,5m) | Tiếp giáp phố Trần Đại Nghĩa (20,5) | Tiếp giáp phố Phùng Hưng | 1,15 |
|
|
| 84 | Đường đi Đông Pao | Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch | Hết địa phận phường Đông Phong | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
| 85 | Phố Lương Định Của | Tiếp giáp phố Nguyễn Trung Trực | Tiếp giáp đường 30/4 | 1,15 |
|
|
| 86 | Phố Phùng Hưng | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường số 1B-9 (13,5m) | 1,15 |
|
|
| 87 | Đường nhánh cạnh nhà nghỉ Hoa Ban (Giáp BCH QS tỉnh) | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp trường tiểu học San Thàng | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
|
| KHU DÂN CƯ SỐ 1 MỞ RỘNG |
|
|
| ||
| 88 | Đường Hoàng Văn Thụ | Tiếp giáp phố Trần Đăng Ninh | Tiếp giáp đường Trần Khát Chân | 1,20 |
|
|
|
| KHU TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH, CHÍNH TRỊ TỈNH |
|
|
| ||
| 89 | Phố Mường Kim | Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi | Tiếp giáp Phố Nguyễn Thị Minh Khai | 1,20 |
|
|
| 90 | Phố Hương Phong | Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi | Tiếp giáp phố Nguyễn Thị Minh Khai | 1,20 |
|
|
| 91 | Đường Hoàng Quốc Việt | Tiếp giáp đường TT-2 | Giáp đường Nguyễn Văn Linh | 1,20 |
|
|
| 92 | Đường Hoàng Quốc Việt | Tiếp giáp đường Nguyễn Văn Linh | Tiếp giáp đường Trường Chinh | 1,20 |
|
|
| 93 | Đường Lê Hồng Phong | Tiếp giáp đường Phạm Văn Đồng | Tiếp giáp đường Trường Chinh | 1,20 |
|
|
| 94 | Phố Phan Đăng Lưu | Tiếp giáp Phố Mường Kim | Tiếp giáp phố Hương Phong | 1,20 |
|
|
| 95 | Phố Yết Kiêu | Tiếp giáp phố Nguyễn Thị Minh Khai | Tiếp giáp đường Hoàng Quốc Việt | 1,20 |
|
|
| 96 | Phố Nguyễn Thị Minh Khai | Tiếp giáp đường Phạm Văn Đồng | Tiếp giáp đường Lê Hồng Phong | 1,20 |
|
|
| 97 | Phố Lê Thanh Nghị | Tiếp giáp đường Lê Hồng Phong | Tiếp giáp phố Nguyễn Thị Minh Khai | 1,20 |
|
|
| 98 | Phố Nguyễn Duy Trinh | Tiếp giáp đường Lê Hồng Phong | Tiếp giáp phố Nguyễn Thị Minh Khai | 1,20 |
|
|
| 99 | Đường số 5-12 (13,5m) | Tiếp giáp phố Lê Thanh Nghị | Tiếp giáp phố Nguyễn Duy Trinh | 1,20 |
|
|
| 100 | Đường số 5-10 (11,5m) | Tiếp giáp Đường Hoàng Quốc Việt | Vòng sau nhà Văn hóa vòng trở lại Đường Hoàng Quốc Việt | 1,20 |
|
|
| 101 | Đường số 5-11 (13,5m) | Tiếp giáp Đường Hoàng Quốc Việt | Hết ranh giới đất chợ Tân Phong 2 | 1,20 |
|
|
| 102 | Đường Phạm Văn Đồng | Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi | Giáp đường Nguyễn Hữu Thọ | 1,20 |
|
|
| 103 | Đường số 1 (Khu TTHC - 46 hộ) | Tiếp giáp đường Hoàng Quốc Việt | Giáp đường Nguyễn Văn Linh | 1,20 |
|
|
| 104 | Phố Lê Văn Lương | Tiếp giáp đường Trường Chinh | Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ | 1,15 |
|
|
| 105 | Phố Lê Văn Lương | Tiếp giáp đường Trường Chinh | Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ | 1,15 |
|
|
| 106 | Đường nhánh số 2,3 | Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ | Tiếp giáp phố Lê Văn Lương | 1,15 |
|
|
|
| KHU DÂN CƯ SỐ 2 |
|
|
| ||
| 107 | Đường Trần Văn Thọ | Tiếp giáp đường T03 | Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 108 | Đường Trần Văn Thọ | Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi | Tiếp giáp đường Trần Quý Cáp | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 109 | Phố Trịnh Hoài Đức (T01) | Tiếp giáp đường Trần Quốc Mạnh | Tiếp giáp đường Trần Văn Thọ | 1,20 |
|
|
| 110 | Phố Lê Văn Hưu (T02) | Tiếp giáp đường Trần Quốc Mạnh | Tiếp giáp đường Trần Văn Thọ | 1,20 |
|
|
| 111 | Đường T03 (13,5m) | Tiếp giáp đường Trần Quốc Mạnh | Cuối đường | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 112 | Đường D01 (16,5m) | Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái | Tiếp giáp đường Trần Văn Thọ | 1,20 |
|
|
| 113 | Đường Bùi Thị Xuân (16,5m) | Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái | Tiếp giáp đường Trần Văn Thọ | 1,20 |
|
|
| 114 | Đường Trần Quý Cáp | Tiếp giáp đường Trần Văn Thọ | Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 115 | Phố Quyết Tiến | Tiếp giáp đường Trần Quý Cáp | Tiếp giáp đường D01 | 1,20 |
|
|
| 116 | Đường đi xã Nùng Nàng | Tiếp giáp đường Trần Văn Thọ | Hết địa phận thành phố | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
| 117 | Đường đi Nùng Nàng – Nậm Tăm | Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi | Hết địa phận thành phố Lai Châu | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
|
| KHU DÂN CƯ 2A |
|
|
| ||
| 118 | Phố Đoàn Trần Nghiệp | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường Đặng Thai Mai | 1,20 |
|
|
| 119 | Đường 4A (16,5m) | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường 2-6 | 1,20 |
|
|
| 120 | Phố Lê Anh Xuân | Tiếp giáp đường Đặng Thai Mai | Tiếp giáp đường 2-6 | 1,20 |
|
|
| 121 | Phố Hà Huy Tập | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường Đặng Thai Mai | 1,20 |
|
|
| 122 | Phố Vũ Tông Phan | Tiếp giáp phố Lê Anh Xuân | Tiếp giáp đường 4A | 1,20 |
|
|
| 123 | Đường Đặng Thai Mai | Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ | Tiếp giáp đường 1-1 | 1,20 |
|
|
| 124 | Phố Trung Dũng | Tiếp giáp phố Đoàn Trần Nghiệp | Tiếp giáp đường Nguyễn Văn Linh | 1,20 |
|
|
| 125 | Phố Nguyễn Văn Tố | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường Đặng Thai Mai | 1,20 |
|
|
| 126 | Đường 2 - 6 | Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ | Tiếp giáp đường 4A | 1,20 |
|
|
| 127 | Đường 1-1 | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường Nguyễn Lương Bằng | 1,20 |
|
|
|
| KHU DÂN CƯ SỐ 2B |
|
|
| ||
| 128 | Đường Lê Hữu Trác | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch | 1,20 |
|
|
| 129 | Đường 2B (13,5m) | Tiếp giáp phố Nguyễn Đình Chiểu | Tiếp giáp phố Phạm Công Bân | 1,20 |
|
|
| 130 | Đường Tôn Thất Tùng | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch | 1,30 |
|
|
| 131 | Phố Hồ Đắc Di | Tiếp giáp đường 30-4 | Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch | 1,30 |
|
|
| 132 | Đường 6B (13,5m) | Tiếp giáp đường Lê Hữu Trác | Tiếp giáp đường Tuệ Tĩnh | 1,20 |
|
|
| 133 | Phố Nguyễn Đình Chiểu | Tiếp giáp phố Hồ Đắc Di | Tiếp giáp phố Lê Hữu Trác | 1,20 |
|
|
| 134 | Phố Cù Chính Lan | Tiếp giáp đường Tôn Thất Tùng | Tiếp giáp phố Lê Hữu Trác | 1,25 |
|
|
| 135 | Phố Phạm Công Bân (Đường 9B - 13,5m) | Tiếp giáp đường Tôn Thất Tùng | Tiếp giáp phố Lê Hữu Trác | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 136 | Đường Tuệ Tĩnh | Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ | Tiếp giáp phố Hồ Đắc Di | 1,20 |
|
|
| 137 | Đường Phạm Ngọc Thạch | Tiếp giáp phố Đặng Văn Ngữ | Tiếp giáp đường nhánh vào bản Tả Làn Than | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 138 | Phố Đặng Văn Chung (Đường 2B2 - 31m) | Tiếp giáp đường Tôn Thất Tùng | Tiếp giáp phố Lê Hữu Trác | 1,20 |
|
|
| 139 | Đường Trần Duy Hưng (Đường 2B3 - 11,5m) | Tiếp giáp đường Tôn Thất Tùng | Tiếp giáp phố Lê Hữu Trác | 1,15 |
|
|
|
| KHU DÂN CƯ SỐ 2C |
|
|
| ||
| 140 | Phố Thành Công | Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ | Tiếp giáp đường Trần Quý Cáp | 1,20 |
|
|
| 141 | Đường Trần Quý Cáp | Tiếp giáp phố Thành Công | Tiếp giáp phố Trần Quốc Toản | 1,20 |
|
|
| 142 | Phố Trần Quốc Toản | Tiếp giáp phố Thành Công | Tiếp giáp ranh giới đất CT điện lực Lai Châu | 1,20 |
|
|
| 143 | Phố Nguyễn Tri Phương | Tiếp giáp phố Thành Công | Tiếp giáp ranh giới đất CT điện lực Lai Châu | 1,20 |
|
|
|
| KHU DÂN CƯ SỐ 2 (ĐỐI DIỆN BỘ CHỈ HUY BIÊN PHÒNG) |
|
|
| ||
| 145 | Đường Hoàng Văn Thái | Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ | Tiếp giáp đường Trần Quý Cáp | 1,30 |
|
|
| 146 | Phố Nguyễn Thái Học | Tiếp giáp trục N-01 | Tiếp giáp trục N-04 | 1,20 |
|
|
| 147 | Phố Kim Đồng | Tiếp giáp đường Trần Quý Cáp | Tiếp giáp trục N-04 | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 148 | Đường N-04 | Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái | Tiếp giáp phố Kim Đồng | 1,20 |
|
|
|
| KHU TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI |
|
|
| ||
| 149 | Đường Hoàng Văn Thái | Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi | Tiếp giáp đường Trần Quý Cáp | 1,30 |
|
|
| 150 | Đường Trần Quý Cáp | Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái | Tiếp giáp phố Hoàng Diệu | 1,30 |
|
|
| 151 | Phố Hoàng Diệu | Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi | Tiếp giáp phố Thành Công | 1,30 |
|
|
| 152 | Đường 28-06 | Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái | Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ | 1,30 |
|
|
| 153 | Đường T1 | Tiếp giáp đường 28-06 | Tiếp giáp phố Thành Công | 1,20 |
|
|
|
| KHU LIÊN HỢP THỂ THAO (KHU DÂN CƯ SỐ 2 MỞ RỘNG) |
|
|
| ||
| 154 | Phố Nguyễn Vũ Tráng | Tiếp giáp đường Trần Quốc Mạnh | Tiếp giáp phố Lê Lai | 1,20 |
|
|
| 155 | Phố Lê Lai | Tiếp giáp đại lộ Lê Lợi | Tiếp giáp phố Hồ Xuân Hương | 1,20 |
|
|
| 156 | Đường N4 (11,5m) | Tiếp giáp phố Nguyễn Vũ Tráng | Tiếp giáp phố Nguyễn Văn Hiền | 1,20 |
|
|
| 157 | Phố Nguyễn Văn Hiền | Tiếp giáp đường Trần Quốc Manh | Tiếp giáp phố Nguyễn Vũ Tráng | 1,20 |
|
|
| 158 | Phố Hồ Xuân Hương | Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ | Tiếp giáp đường Trần Quốc Mạnh | 1,25 |
|
|
| 159 | Phố Hồ Xuân Hương | Tiếp giáp đường Trần Quốc Mạnh | Tiếp giáp đường Lò Văn Hặc | 1,20 |
|
|
| 160 | Phố Xuân Diệu | Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ | Tiếp giáp phố Lê Lai | 1,20 |
|
|
| 161 | Phố Nam Cao | Tiếp giáp phố Đoàn Thị Điểm | Tiếp giáp đường Trần Quốc Mạnh | 1,20 |
|
|
| 162 | Phố Cao Bá Quát (Đường T1-13,5m) | Tiếp giáp phố Tản Đà | Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ | 1,20 |
|
|
| 163 | Phố Đoàn Thị Điểm | Tiếp giáp phố Hồ Xuân Hương | Tiếp giáp phố Cao Bá Quát | 1,20 |
|
|
| 164 | Phố Tản Đà | Tiếp giáp đường Lò Văn Hặc | Tiếp giáp phố Hồ Xuân Hương | 1,15 |
|
|
| 165 | Đường Trần Quốc Mạnh | Tiếp giáp đường Đại lộ Lê Lợi | Tiếp giáp phố Hồ Xuân Hương | 1,25 |
|
|
| 166 | Đường Trần Quốc Mạnh | Tiếp giáp phố Hồ Xuân Hương | Tiếp giáp đường Lò Văn Hặc | 1,20 |
|
|
| 167 | Đường Lò Văn Hạc | Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ | Tiếp giáp phố Tản Đà | 1,20 |
|
|
|
| KHU NHÀ MÁY CHÈ TAM ĐƯỜNG |
|
|
| ||
| 168 | Đường vào nhà máy chè | Tiếp giáp đường Lê Duẩn | Tiếp giáp cổng nhà máy chè | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
| 169 | Ngõ 076 (Đường lên đến Lê Lợi), Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo | Hết địa phận nhà ông Bùi Đức Thiện | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
| 170 | Đường nhánh từ đền Lê Lợi đến bản Thành Lập phường Đoàn Kết |
|
| 1,15 | 1,05 | 1,05 |
|
| KHU NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL (CŨ) |
|
|
| ||
| 171 | Ngõ 368 đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo (cạnh Đại lý YAMAHA) | Tiếp giáp đường vào nhà máy gạch Tuynel (cũ) | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
| 172 | Ngõ 226 đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo | Nhà máy gạch Tuynel cũ | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
| 173 | Đường ngách bám ngõ 226 đường Trần Hưng Đạo |
|
| 1,15 |
|
|
| 174 | Ngõ 237 đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo | Sân vận động | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
|
| KHU DÂN CƯ SỐ 4 |
|
|
| ||
| 175 | Phố Chiêu Tấn | Tiếp giáp đường 19-8 | Hết ranh giới đất Sân vận động | 1,30 |
|
|
| 176 | Phố Chiêu Tấn (Kéo dài) | Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp ranh giới Sân vận động | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 177 | Đường Vừ A Dính | Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp phố Chiêu Tấn | 1,30 | 1,15 | 1,10 |
| 178 | Đường nhánh | Tiếp giáp phố Chiêu Tấn | Tiếp giáp phố Chiêu Tấn kéo dài | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
| 179 | Phố Nguyễn Thiện Thuật | Tiếp giáp phố Chiêu Tấn | Tiếp giáp phố Trần Cao Vân | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 180 | Phố Phan Đình Phùng | Tiếp giáp đường Huỳnh Thúc Kháng | Tiếp giáp phố Lê Văn Thiêm | 1,20 |
|
|
| 181 | Phố Lê Văn Thiêm | Tiếp giáp đường Chu Văn An | Tiếp giáp phố Nguyễn Thiện Thuật | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 182 | Phố Trần Cao Vân | Tiếp giáp đường Huỳnh Thúc Kháng | Phố Phan Đình Phùng | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 183 | Đường Chu Văn An | Tiếp giáp đường Ngô Quyền | Tiếp giáp Huỳnh Thúc Kháng | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 184 | Đường Chu Văn An | Tiếp giáp đường Huỳnh Thúc Kháng | Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh | 1,20 |
|
|
| 185 | Phố Lương Văn Can | Tiếp giáp đường Chu Văn An | Tiếp giáp đường Ngô Quyền | 1,20 |
|
|
| 186 | Đường Ngô Quyền | Tiếp giáp phố Chiêu Tấn | Tiếp giáp Huỳnh Thúc Kháng | 1,30 |
|
|
| 187 | Đường Ngô Quyền | Tiếp giáp Huỳnh Thúc Kháng | Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh | 1,20 |
|
|
| 188 | Đường Huỳnh Thúc Kháng | Tiếp giáp đường 19-8 | Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo | 1,25 | 1,15 | 1,10 |
| 189 | Phố Hoàng Công Chất (13m) | Tiếp giáp đường Ngô Quyền | Tiếp giáp phố Nguyễn Cao | 1,20 |
|
|
| 190 | Phố Dương Quảng Hàm | Tiếp giáp đường Chu Văn An | Tiếp giáp đường Ngô Quyền | 1,20 |
|
|
| 191 | Phố Nguyễn Bá Ngọc | Tiếp giáp đường Chu Văn An | Tiếp giáp đường Ngô Quyền | 1,20 |
|
|
| 192 | Đường Hồ Tùng Mậu | Tiếp giáp đường 19-8 | Tiếp giáp đường Trần Phú | 1,25 |
|
|
| 193 | Phố Nguyễn Thiếp (D5 - 13m) | Tiếp giáp đường Hồ Tùng Mậu | Tiếp giáp phố Hoàng Công Chất | 1,20 |
|
|
| 194 | Phố Đào Nhuận | Tiếp giáp phố Bạch Đằng | Tiếp giáp phố Dương Quảng Hàm | 1,20 |
|
|
| 195 | Phố Bạch Đằng (Đường số 10 - 13m) | Tiếp giáp đường Ngô Quyền | Tiếp giáp đường Trần Quang Diệu | 1,20 |
|
|
| 196 | Đường N13 (13m) | Tiếp giáp đường 19-8 | Tiếp giáp đường Chu Văn An | 1,20 |
|
|
| 197 | Phố Nguyễn Cao | Tiếp giáp đường Trần Quang Diệu | Tiếp giáp đường Huỳnh Thúc Kháng | 1,20 |
|
|
| 198 | Phố Trương Định | Tiếp giáp phố Nguyễn Cao | Tiếp giáp đường Trần Quang Diệu | 1,20 |
|
|
| 199 | Phố Lê Đại Hành (13m) | Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh | Tiếp giáp Phố Bạch Đằng | 1,20 |
|
|
| 200 | Đường Trần Quang Diệu | Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh | Tiếp giáp phố Nguyễn Cao | 1,20 |
|
|
| 201 | Phố Nâm Na | Tiếp giáp Phố Mường Than | Tiếp giáp đường N16 | 1,20 |
|
|
| 202 | Đường D13 (13m) | Tiếp giáp đường số 11 | Tiếp giáp đường số DBA | 1,20 |
|
|
| 203 | Đường DBA (13m) | Tiếp giáp phố Mường Than | Tiếp giáp đường số 11 | 1,20 |
|
|
| 204 | Phố Mường Than | Tiếp giáp đường 19-8 | Tiếp giáp đường DBA | 1,20 |
|
|
| 205 | Đường N16 (13m) | Tiếp giáp đường 19-8 | Tiếp giáp đường D13 | 1,20 |
|
|
| 206 | Đường tránh ngập | Tiếp giáp đường Bế Văn Đàn | Tiếp giáp đường 19-8 | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
| 207 | Đường nhánh (Cạnh đường 19-8, tổ 8, phường Đoàn Kết) | Tiếp giáp nhà ông Đinh Tây Lâm | Tiếp giáp nhà ông bà Kinh Thống | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 208 | Đường nhánh sau Sân vận động | Từ trường Mầm non Hoa Sen | Tiếp giáp trường THPT chuyên Lê Quý Đôn | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
|
| KHU AO CÁ BÁC HỒ |
|
|
| ||
| 209 | Ngõ 224 đường Trần Phú | Tiếp giáp đường Trần Phú | Cuối đường | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
| 210 | Đường nhánh bám Ao cá Bác Hồ thuộc phường Tân Phong | Tiếp giáp đường Trần Phú | Tiếp giáp ngõ 224 đường Trần Phú | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
|
| KHU DÂN CƯ SỐ 5 (SAU KHO BẠC TỈNH) |
|
|
| ||
| 211 | Phố Chu Huy Mân | Tiếp giáp phố Sùng Phái Sinh | Tiếp giáp phố Đào Duy Anh | 1,15 |
|
|
| 212 | Đường C5 | Tiếp giáp phố Sùng Phái Sinh | Tiếp giáp phố Đào Duy Anh | 1,15 |
|
|
| 213 | Phố Đào Duy Anh | Tiếp giáp đường Lê Duẩn | Tiếp giáp phố Chu Huy Mần | 1,15 |
|
|
| 214 | Phố Đào Duy Anh | Tiếp giáp phố Chu Huy Mẫn | Tiếp giáp phố Võ Thị Sáu | 1,15 |
|
|
| 215 | Phố Sùng Phái Sinh | Tiếp giáp đường Lê Duẩn | Tiếp giáp đường Thanh Niên | 1,15 |
|
|
|
| KHU DÂN CƯ SỐ 6 |
|
|
| ||
| 216 | Đường Nguyễn Thị Định | Tiếp giáp đường số 11 | Tiếp giáp đường Lò Văn Hặc | 1,25 |
|
|
| 217 | Đường số 11 | Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ | Tiếp giáp đường Trần Quốc Mạnh | 1,20 |
|
|
| 218 | Đường Trần Quốc Mạnh | Tiếp giáp đường số 11 | Tiếp giáp đường Lò Văn Hặc | 1,20 |
|
|
| 219 | Phố Đồng Khởi | Tiếp giáp đường Nguyễn Thị Định | Tiếp giáp phố Yên Thế | 1,20 |
|
|
| 220 | Phố Phan Bội Châu (Đường số 6-11) | Tiếp giáp phố Đồng Khởi | Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám | 1,15 |
|
|
| 221 | Phố Phan Chu Trinh (Đường số 6-12) | Tiếp giáp phố Đồng Khởi | Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám | 1,15 |
|
|
| 222 | Phố Yên Thế | Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám | Tiếp giáp phố Đồng Khởi | 1,15 |
|
|
| 223 | Đường Ngô Quyền | Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh | Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 224 | Đường số 6-7 | Tiếp giáp đường Ngô Quyền | Tiếp giáp đường 6-8 | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 225 | Đường số 6-8 | Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh | Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 226 | Đường ven Hồ thượng lưu | Tiếp giáp đường Trần Phú | Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
|
| KHU KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH |
|
|
| ||
| 227 | Phố Võ Thị Sáu | Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi | Tiếp giáp phố Sùng Phái Sinh | 1,20 |
|
|
| 228 | Đường Thanh Niên | Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi | Tiếp giáp phố Tô Hiến Thành | 1,30 |
|
|
| 229 | Đường Thanh Niên | Tiếp giáp phố Tô Hiến Thành | Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 230 | Phố Tô Hiến Thành | Tiếp giáp đường Thanh Niên | Tiếp giáp đường Lê Duẩn | 1,20 |
|
|
| 231 | Đường số 2 (13,5m) | Tiếp giáp phố Văn Tiến Dũng | Tiếp giáp đường Lê Duẩn | 1,15 |
|
|
| 232 | Phố Văn Tiến Dũng | Tiếp giáp phố Tô Hiến Thành | Tiếp giáp phố Sùng Phái Sinh | 1,15 |
|
|
|
| KHU DÂN CƯ SỐ 3, SỐ 7, KHU DÂN CƯ PHÍA TÂY NAM VÀ KHU TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH - CHÍNH TRỊ THÀNH PHỐ |
|
|
| ||
| 233 | Đường Trần Can | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | Tiếp giáp đường Nguyễn Trãi (Chợ phường Quyết Thắng) | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 234 | Đường Xuân Thủy | Tiếp giáp phố Nguyễn Bỉnh Khiêm | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | 1,15 |
|
|
| 235 | Phố Nguyễn Công Hoan | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | Tiếp giáp đường quy hoạch TN2 | 1,15 |
|
|
| 236 | Đường N8 (13,5m) | Tiếp giáp đường Xuân Thủy | Tiếp giáp phố Nguyễn Công Hoan | 1,15 |
|
|
| 237 | Đường Xuân Thủy | Tiếp giáp phố Nguyễn Bỉnh Khiêm | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | 1,15 |
|
|
| 238 | Đường V1 (13,5m) | Tiếp đường Xuân Thủy | Tiếp giáp đường N2 | 1,15 |
|
|
| 239 | Đường N2 (13,5m) | Tiếp giáp đường N4 | Tiếp giáp phố Nguyễn Công Hoan | 1,15 |
|
|
| 240 | Phố Nguyễn Gia Thiều | Tiếp giáp phố Nguyễn Bỉnh Khiêm | Tiếp giáp đường 10-10 | 1,15 |
|
|
| 241 | Phố Nguyễn Bỉnh Khiêm | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | Tiếp giáp đường Nguyễn Du | 1,15 |
|
|
| 242 | Phố Bà Triệu (Đường R6A) | Tiếp giáp đường PuSamCap | Tiếp giáp đường R12 | 1,20 |
|
|
| 243 | Đường R8 (13,5m) | Tiếp giáp đường PuSamCap | Tiếp giáp đường R12 | 1,15 |
|
|
| 244 | Đường R12 (13,5m) | Tiếp giáp đường R8 | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | 1,15 |
|
|
| 245 | Đường N1 | Tiếp giáp đường N3 | Tiếp giáp phố Nguyễn Bỉnh Khiêm | 1,15 |
|
|
| 246 | Đường N3 | Tiếp đường Xuân Thủy | Tiếp giáp đường N2 | 1,15 |
|
|
| 247 | Đường N4 | Tiếp giáp đường N1 | Tiếp giáp đường Nguyễn Du | 1,15 |
|
|
| 248 | Đường Nguyễn Du | Tiếp giáp đường 10-10 | Tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng | 1,15 |
|
|
| 249 | Phố Quyết Thắng | Tiếp giáp phố Nguyễn Bỉnh Khiêm | Tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng | 1,15 |
|
|
| 250 | Đường L1, L2 | Tiếp giáp phố Quyết Thắng | Tiếp giáp đường Nguyễn Du | 1,15 |
|
|
| 251 | Phố Nguyễn Tuân | Tiếp giáp đường quy hoạch số R13 | Tiếp giáp đường quy hoạch số L2 | 1,15 |
|
|
| 252 | Đường R13 | Tiếp giáp Phố Quyết Thắng | Tiếp giáp đường Nguyễn Du | 1,15 |
|
|
| 253 | Đường Lê Trọng Tấn | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | 1,15 |
|
|
| 254 | Đường nhánh (Cạnh TT Y tế dự phòng thành phố) | Tiếp giáp Nguyễn Trãi | Giáp đường nhánh (Từ Võ Nguyên Giáp đến Trần Can) | 1,15 |
|
|
| 255 | Đường nhánh chạy qua bản Séo Lản Than, Nậm Loỏng 1, Nậm Loỏng 2 thuộc phường Quyết Thắng |
|
| 1,15 | 1,05 | 1,05 |
| 256 | Đường nhánh bê tông (Bám mương nước phường Quyết Thắng) | Từ đường 10-10 | Tiếp giáp đường chạy qua bản Séo Lản Than thuộc phường Quyết Thắng | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
| 257 | Đường N12 (11,5m khu dân cư số 7) | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | Tiếp giáp đường N14 | 1,15 |
|
|
| 258 | Đường N14 (11,5m khu dân cư số 7) | Tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng | Cuối đường | 1,15 |
|
|
| 259 | Đường N13 (11,5m khu dân cư số 7) | Tiếp giáp đường N12 | Cuối đường | 1,15 |
|
|
| 260 | Phố Nguyễn Công Hoan | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | Tiếp giáp đường quy hoạch TN2 | 1,15 |
|
|
| 261 | Đường Nguyễn Du | Tiếp giáp phố Nguyễn Công Hoan | Tiếp giáp đường 10-10 | 1,15 |
|
|
| 262 | Đường nhánh (tổ 7, phường Quyết Tiến) | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | Tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
| 263 | Đường nhánh (Bản Nậm Loỏng 3, phường Quyết Thắng) | Tiếp giáp đường Trần Can | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
| 264 | Đường nhánh phía sau Viện kiểm sát nhân dân thành phố (Tổ 1, phường Quyết Tiến) | Tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng | Tiếp giáp đường Bế Văn Đàn | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
|
| KHU ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ 450M2 |
|
|
| ||
| 265 | Đường số 1, số 2 | Tiếp giáp đường số 3 | Tiếp giáp đường Pusamcap | 1,15 |
|
|
| 266 | Đường số 3 | Tiếp giáp đường số 1 | Tiếp giáp đường Pusamcap | 1,15 |
|
|
| 267 | Đường số 4, số 5 | Tiếp giáp đường Pusamcap | Tiếp giáp đường Tô Hiệu | 1,15 |
|
|
|
| KHU TÁI ĐỊNH CƯ TẢ LÀN THAN |
|
|
|
|
|
| 268 | Đường số 7 (Nhánh 1) | Tiếp giáp nhánh 2 | Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
| 269 | Đường số 7 (Nhánh 2 vuông góc nhánh 1) | Đầu đường | Cuối đường | 1,15 | 1,05 | 1,05 |
|
| CÁC ĐƯỜNG, ĐOẠN ĐƯỜNG BỔ SUNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2021/QĐ-UBND">44/2021/QĐ-UBND NGÀY 06/12/2021 CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU |
|
|
| ||
| 270 | Phố Tôn Thất Bách | Tiếp giáp đường Lê Hữu Trác | Tiếp giáp phố Tôn Thất Tùng | 1,15 |
|
|
| 271 | Phố Lam Sơn | Tiếp giáp đường Đại lộ Lê Lợi | Tiếp giáp đường đi xã Nùng Nàng | 1,25 |
|
|
| 272 | Đường nhánh ven suối tổ dân phố số 21 (Trước cửa nhà hàng Thái Bình Dương) | Tiếp giáp đường nhánh đi vào Nhà văn hóa tổ 21 | Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 273 | Đường nhánh đi vào Nhà văn hóa tổ 21 | Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ | Tiếp giáp đường Nguyễn Văn Linh | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 274 | Đường đi UBND xã Sùng Phài cũ | Tiếp giáp đường Lê Duẩn | Hết địa phận phường Tân Phong | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 275 | Đường đi vào tổ dân phố số 5 phường Tân Phong | Tiếp giáp đường Trường Chinh | Đến hết đường | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 276 | Đường ven hồ lắng | Tiếp giáp suối tổ dân phố số 8 phường Tân Phong | Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 277 | Đường nhánh ven suối tổ dân phố số 8 phường Tân Phong | Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh | Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 278 | Đường nhánh ngõ 226 | Tiếp giáp ngõ 226 đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp ngõ 368 đường Trần Hưng Đạo | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 279 | Đường ngách 003 ngõ 210 đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp ngõ 210 đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp ngõ 226 đường Trần Hưng Đạo | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 280 | Ngõ 262 đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường nhánh ngõ 226 | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 281 | Ngõ 167 đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp nhà ông Pờ Văn Ninh | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 282 | Phố Hàn Mặc Tử, Phố Nguyễn Văn Siêu | Tiếp giáp phố Nguyễn Huy Tưởng | Tiếp giáp đường Nguyễn Khuyến | 1,15 |
|
|
| 283 | Ngõ 210 đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp bản Thành Lập phường Đoàn Kết | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 284 | Các vị trí còn lại của thành phố |
|
| 1,05 |
|
|
| II | HUYỆN THAN UYÊN |
|
|
| ||
| 1 | Đường Điện Biên Phủ | Đầu cầu Mường Cang (Số nhà 634) | Hết ranh giới đất hạt Kiểm lâm (Số nhà 550) | 1,40 | 1,20 | 1,15 |
| 2 | Đường Điện Biên Phủ | Tiếp giáp ranh giới đất hạt Kiểm lâm (Số nhà 550) | Hết ranh giới đất Sân vận động (Số nhà 548) | 1,35 | 1,15 | 1,10 |
| 3 | Đường Điện Biên Phủ | Hết ranh giới đất Sân vận động (Số nhà 631) | Hết ranh giới đất Công an huyện (Số nhà 402) | 1,35 | 1,15 | 1,10 |
| 4 | Đường Điện Biên Phủ | Hết ranh giới đất Công an huyện (Số nhà 402) | Hết ranh giới số nhà 227 | 1,30 | 1,15 | 1,10 |
| 5 | Đường Điện Biên Phủ | Tiếp giáp ranh giới số nhà 225 | Hết địa phận thị trấn Than Uyên | 1,30 | 1,15 | 1,10 |
| 6 | Phố Lương Định Của | Ngã 3 (Số nhà 002) | Hết ranh giới đất Công an huyện cũ khu 2 (Phòng Cảnh sát PCCC) | 1,25 | 1,10 | 1,10 |
| 7 | Đường Thanh Niên | Tiếp giáp ngã 3 đường Điện Biên Phủ (Số nhà 001) | Hết ranh giới số nhà 170 đường Thanh Niên | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 8 | Ngõ 620 Đường Điện Biên Phủ | Ranh giới số nhà 001 | Hết ranh giới đất nhà ông Nguyễn Văn Việt | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 9 | Phố Lý Tự Trọng | Ranh giới số nhà 002 | Đường Thanh Niên (Số nhà 082) | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 10 | Đường 15/10 | UBND thị trấn Than Uyên (Số nhà 001) | Hết ranh giới số nhà 192 | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 11 | Ngõ 534 Điện Biên Phủ | Ranh giới số nhà 001 | Hết ranh giới số nhà 013 | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 12 | Ngõ 542 Điện Biên Phủ | Ranh giới số nhà 001 | Hết ranh giới số nhà 029 | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 13 | Phố Tô Vĩnh Diện | Tiếp giáp ranh giới số nhà 001 | Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ (Ranh giới số nhà 551) | 1,25 | 1,10 | 1,05 |
| 14 | Ngõ 413 Điện Biên Phủ | Ranh giới số nhà 002 | Hết ranh giới số nhà 045 | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 15 | Đường Bế Văn Đàn | Tiếp giáp ranh giới số nhà 002 | Hết ranh giới số nhà 016 | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 16 | Ngõ 695 Điện Biên Phủ | Ranh giới đất nhà ông Phan Văn Sơn (Số nhà 002) | Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 17 | Ngõ Đi Sen Đông | Tiếp giáp ngã 3 (Ngõ 15 đường Điện Biên Phủ) (Số nhà 001) | Hết ranh giới đất Hồ Bản Đông | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 18 | Đường Nguyễn Chí Thanh | Tiếp giáp Ngã 3 (Số nhà 001) | Hết ranh giới đất Nhà khách huyện ủy (Số nhà 017) | 1,25 | 1,10 | 1,05 |
| 19 | Đường Nguyễn Chí Thanh | Tiếp giáp ranh giới đất Nhà khách huyện uỷ (Số nhà 020) | Cổng Huyện đội (Số nhà 086) | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 20 | Ngõ 821 Điện Biên Phủ | Ranh giới đất Phòng Tài chính-KH (Số nhà 001) | Hết ranh giới đất Hội trường UBND huyện khu 2 (Số nhà 005) | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 21 | Đường Tôn Thất Tùng | Ngã tư Ngân hàng Công thương (Số nhà 001) | Ngã tư (Gần số nhà 046) | 1,25 | 1,10 | 1,05 |
| 22 | Phố Hoàng Liên | Ngã 3 (Số nhà 001) | Hết ranh giới số nhà 089 | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 23 | Phố Chu Văn An | Ranh giới đất Honda Trường Thành (Số nhà 001) | Ngã 3 (Hết số nhà 059) | 1,25 | 1,10 | 1,05 |
| 24 | Phố Phạm Ngọc Thạch | Ranh giới số nhà 001 | Tiếp giáp Bờ hồ Than Uyên (Số nhà 046) | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 25 | Ngõ 18 Nguyễn Chí Thanh | Ranh giới số nhà 001 | Hết ranh giới số nhà 015 | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 26 | Đường sau Sân vận động | Tiếp giáp ngã 3 Quốc lộ 32 | Tiếp giáp đường trục 3 (Gần nhà bà Thanh) | 1,20 | 1,10 | 1,05 |
| 27 | Ngõ 193 Đường 15/10 | Hết ranh giới số nhà 001 | Tiếp giáp phố Lý Tự Trọng (Ranh giới đất nhà ông Lộc) | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 28 | Đường Tôn Thất Tùng | Ngã 4 (Gần số nhà 083) | Hết ranh giới số nhà 135 | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 29 | Ngõ 552 Điện Biên Phủ | Ranh giới số nhà 001 | Hết ranh giới số nhà 010 | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 30 | Phố Trần Huy Liệu | Ranh giới số nhà 002 | Tiếp giáp đầu cầu khu 8 (Số nhà 016) | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 31 | Phố Lương Định Của | Ranh giới số nhà 084 | Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh (Hết ranh giới số nhà 106) | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 32 | Ngõ phố Tô Vĩnh Diện | Ranh giới số nhà 01 | Hết ranh giới đất nhà ông Quốc Trượng | 1,10 | 1,05 | 1,05 |
| 33 | Ngõ 21 Trần Quốc Mạnh | Ranh giới đất nhà ông Nguyễn Đình Hải (Khu 5b) | Tiếp giáp ranh giới số nhà 002 | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 34 | Phố Trần Huy Liệu | Tiếp giáp đầu cầu khu 8 (Số nhà 020) | Hết ranh giới đất nhà ông Thông (Mão) (Số nhà 076) | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 35 | Ngõ 51 Nguyễn Chí Thanh | Ranh giới số nhà 002 | Hết ranh giới số nhà 026 | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 36 | Ngõ 82 Lương Định Của | Tiếp giáp ranh giới số nhà 001 | Hết ranh giới số nhà 005 | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 37 | Phố Trần Quốc Mạnh | Tiếp giáp ngã tư 15/10 (Số nhà 028) | Tiếp giáp đường Thanh Niên (Số nhà 066) | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 38 | Đường Thanh Niên | Hết ranh giới nhà ông Đô khu 6 (Số nhà 170) | Hết địa phận thị trấn Than Uyên | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 39 | Ngõ 17 Phạm Ngọc Thạch | Hết địa phận số nhà 001 | Hết ranh giới số nhà 019 | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 40 | Ngõ 23 Phạm Ngọc Thạch | Hết địa phận số nhà 001 | Hết ranh giới số nhà 015 | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 41 | Ngõ 31 Phạm Ngọc Thạch | Hết địa phận số nhà 001 | Hết ranh giới số nhà 023 | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 42 | Đường Tôn Thất Tùng | Ranh giới số nhà 137 | Tiếp giáp đường Thanh Niên | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| 43 | ||||||
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.