Quyết định 62/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Điện Biên

Quyết định 62/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Điện Biên quy định thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện các hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước. Quyết định áp dụng cho cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức cá nhân liên quan.

Số hiệu62/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhUbnd Tỉnh Điện Biên
Người kýLê Văn Lương — Chủ tịch
Cập nhật27/08/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản LýSử Dụng Tài Sản Công
Ngày ban hành24/08/2026
Ngày áp dụng05/09/2026
Ngày hết hiệu lực—
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định 62/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Điện Biên quy định thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện các hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước. Quyết định áp dụng cho cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức cá nhân liên quan.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức cá nhân liên quan đến sử dụng chi thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Quyết định này.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, đơn vị có tổng dự kiến kinh phí từ 5 tỷ đồng trở lên: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí.
  • Cơ quan, đơn vị có tổng dự kiến kinh phí từ 500 triệu đến dưới 5 tỷ đồng: Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị (dự toán cấp I) phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí.
  • Cơ quan, đơn vị có tổng dự kiến kinh phí dưới 500 triệu đồng: Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị (dự toán cấp I) không có đơn vị sử dụng ngân sách cấp dưới hoặc các đơn vị sử dụng ngân sách có đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí.
  • Cơ quan, đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện.
  • Hoạt động quy hoạch có giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên do cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán cấp tỉnh thực hiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm thời gian và thủ tục cho các cơ quan, đơn vị trong việc phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ quan, đơn vị nhỏ hơn do yêu cầu về thẩm quyền phê duyệt cao.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm tài sản?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ 5 tỷ đồng trở lên.

Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị (dự toán cấp I) có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí cho nhiệm vụ nào?

Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị (dự toán cấp I) có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng đến dưới 5 tỷ đồng.

Cơ quan nào quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch có giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên do cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán cấp tỉnh thực hiện.

Cơ sở nào để xác định thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí?

Thẩm quyền phê duyệt được xác định dựa trên tổng dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ, cụ thể từ 5 tỷ đồng trở lên thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; từ 500 triệu đến dưới 5 tỷ đồng thuộc thẩm quyền Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị (dự toán cấp I); dưới 500 triệu đồng thuộc thẩm quyền Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị (dự toán cấp I) không có đơn vị sử dụng ngân sách cấp dưới hoặc các đơn vị sử dụng ngân sách có đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5 tháng 9 năm 2026.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2026/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 24 tháng 8 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý và sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14; đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 3 Điều 17; điểm b khoản 2 Điều 20; điểm b khoản 2 Điều 25 và khoản 1 Điều 27 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội tỉnh, các tổ chức chính trị.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng chi thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 1 Quyết định này.

4. Các đối tượng quy định tại Điều này được gọi chung là cơ quan, đơn vị.

Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ

1. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ từ nguồn chi thường xuyên thuộc ngân sách cấp tỉnh.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ 05 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên.

b) Đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị (dự toán cấp I), cơ quan đơn vị sự nghiệp của Đảng ở cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện.

c) Đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị (dự toán cấp I) không có đơn vị sử dụng ngân sách cấp dưới và Thủ trưởng, người đứng đầu các đơn vị sử dụng ngân sách có đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện.

2. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện.

Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng

1. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh.

a) Đối với nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có tổng dự kiến chi phí thực hiện từ 02 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện.

b) Đối với nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có tổng dự kiến chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ đến dưới 02 tỷ đồng/nhiệm vụ: Các cơ quan, đơn vị (dự toán cấp I); cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện.

c) Đối với nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có tổng dự kiến chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ: Các cơ quan, đơn vị (dự toán cấp I) không có đơn vị sử dụng ngân sách cấp dưới và các đơn vị sử dụng ngân sách có đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện.

2. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch

1. Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của các cơ quan, đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh.

a) Đối với hoạt động quy hoạch có giá trị từ 02 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên do cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán cấp tỉnh thực hiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện.

b) Đối với hoạt động quy hoạch có giá trị dưới 02 tỷ đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị (dự toán cấp I) quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện.

2. Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của các cơ quan, đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đang thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định của cấp có thẩm quyền;

Đối với các nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đang lập, thẩm định trình phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(đã ký)

 

Lê Văn Lương

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗