Công văn số 6212/TM-VP Công văn về việc Chương trình ưu đãi hội nhập ASEAN (AISP)

Công văn số 6212/TM-VP ngày 21/12/2005 của Bộ Thương mại thông báo về việc Thái Lan bổ sung danh mục sản phẩm được hưởng ưu đãi AISP cho Việt Nam, bao gồm 36 dòng thuế HS 8 số với thuế suất ưu đãi là 0%. Danh mục này nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp tận dụng cơ hội hội nhập ASEAN.

문서 번호6212/TM-VP
문서 유형공문
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyễn Thành Biên
업데이트17. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일21. 12. 2005
발효일
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Công văn số 6212/TM-VP ngày 21/12/2005 của Bộ Thương mại thông báo về việc Thái Lan bổ sung danh mục sản phẩm được hưởng ưu đãi AISP cho Việt Nam, bao gồm 36 dòng thuế HS 8 số với thuế suất ưu đãi là 0%. Danh mục này nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp tận dụng cơ hội hội nhập ASEAN.

적용 범위

Các Bộ/Ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố; các doanh nghiệp trực thuộc

핵심 사항

  • Thái Lan đã bổ sung danh mục sản phẩm được hưởng ưu đãi AISP cho Việt Nam bao gồm 36 dòng thuế HS 8 số với thuế suất ưu đãi là 0%
  • Các quy định về điều kiện hưởng ưu đãi không thay đổi
  • Danh mục mặt hàng được hưởng ưu đãi bao gồm các sản phẩm như cá ngừ vằn, ngô giống, lạc nhân, men bánh mỳ, thuốc diệt cỏ, da thuộc sơ bộ qua phèn và nhiều loại khác
  • Các doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng cơ hội này để nhập khẩu hàng hóa từ Thái Lan với thuế suất ưu đãi là 0%
  • Danh mục mặt hàng được hưởng ưu đãi AISP không bao gồm các sản phẩm không nằm trong danh sách bổ sung

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Các doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng cơ hội này để nhập khẩu hàng hóa từ Thái Lan với thuế suất ưu đãi là 0%, giúp giảm chi phí và tăng lợi nhuận
  • Người tiêu dùng Việt Nam sẽ hưởng lợi từ việc giá cả hàng hóa nhập khẩu từ Thái Lan được giảm bớt do thuế suất ưu đãi
  • Các doanh nghiệp sản xuất trong nước có thể gặp khó khăn khi phải cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu từ Thái Lan có thuế suất ưu đãi thấp

❓ 자주 묻는 질문

Thái Lan bổ sung danh mục mặt hàng nào được hưởng ưu đãi AISP?

Danh mục bao gồm 36 dòng thuế HS 8 số với thuế suất ưu đãi là 0%

Các doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng cơ hội này như thế nào?

Các doanh nghiệp Việt Nam có thể nhập khẩu hàng hóa từ Thái Lan với thuế suất ưu đãi là 0%, giúp giảm chi phí và tăng lợi nhuận

Danh mục mặt hàng được hưởng ưu đãi AISP bao gồm những sản phẩm nào?

Danh mục bao gồm các sản phẩm như cá ngừ vằn, ngô giống, lạc nhân, men bánh mỳ, thuốc diệt cỏ, da thuộc sơ bộ qua phèn và nhiều loại khác

Các doanh nghiệp trong nước có thể gặp khó khăn gì?

Các doanh nghiệp sản xuất trong nước có thể gặp khó khăn khi phải cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu từ Thái Lan có thuế suất ưu đãi thấp

전문

CỒNG VĂN

CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 6212/TM-VP
NGÀY 21 THÁNG 12 NĂM 2005 VỀ VIỆC CHƯƠNG TRÌNH
ƯU ĐÃI HỘI NHẬP ASEAN (AISP)

 

Kính gửi: - Các Bộ/Ngành Trung ương

- Ủy ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố

 

Tại các Công văn số 5944/TM-VP ngày 6/12/2005, số 4552/TM-VP ngày 21/9/2005, số 3177/TM-VP ngày 01/07/2005, số 3903/TM-VP ngày 13/08/2004 và số 2138/TM-ĐB ngày 12/5/2004, Bộ Thương mại đã phổ biến Chương trình Ưu đãi Hội nhập ASEAN (AISP) kèm theo các danh mục mặt hàng và quy định về điều kiện hưởng ưu đãi của các nước Inđônêxia, Malaixia và Thái Lan.

Vừa qua Thái Lan đã thông báo bổ sung danh mục sản phẩm được hưởng ưu đãi AISP cho Việt , bao gồm 36 dòng thuế HS 8 số. Toàn bộ các sản phẩm được bổ sung này đều có thuế suất ưu đãi AISP 0%. Các quy định về điều kiện hưởng ưu đãi không thay đổi.

Bộ Thươg mại xin gửi kèm theo công văn này Danh mục các sản phẩm bổ sung nêu trên và kính đề nghị các Bộ, Ngành và Ủy ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố tiếp tục phổ biến đến các doanh nghiệp trực thuộc để sử dụng có hiệu quả các ưu đãi này.

Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Cơ quan.

 

TL. Bộ trưởng

Chánh Văn phòng

Nguyễn Thành Biên


DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG ĐƯỢC HƯỞNG CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI HỘI NHẬP ASEAN (AISP) CỦA THÁI LAN DÀNH CHO VIỆT

(Bản dịch không chính thức)

Kèm theo Công văn số 6212/TM-VP ngày 21/12/2005

 

STT

Mã AHTN

Mô tả hàng hóa

Thuế suất CEPT (%)

Thuế suất AISP (%)

1

0303.43.00

-- Cá ngừ vằn hoặc bụng có sọc

0

0

2

1005.10.00

- Ngô giống

5

0

3

1202.10.90

-- Loại khác

5

0

4

1202.20.00

- Lạc nhân, đã hoặc chưa vỡ mảnh

5

0

5

2102.10.10

- - Men bánh mỳ

5

0

6

2102.10.90

-- Loại khác

5

0

7

2922.41.00

-- Lysin và este của nó; muối của chúng

0

0

8

3305.10.10

-- Dầu gội đầu trị nấm

5

0

9

3305.10.90

-- Loại khác

5

0

10

3306.10.10

-- Dạng kem và bột để ngăn ngừa các bệnh về răng

5

0

11

3306.10.90

-- Loại khác

5

0

12

3808.30.11

--- Không ở dạng bình xịt

0

0

13

3808.30.19

--- Loại khác

0

0

14

3808.30.20

-- Thuốc diệt cỏ, chưa đóng gói để bán lẻ

0

0

15

3808.30.30

-- Thuốc chống nảy mầm

0

0

16

3808.30.41

--- Chứa triancontanol hoặc ethephon

0

0

17

3808.30.49

--- Loại khác

0

0

18

3926.90.32

--- Khuôn plastic lấy dấu răng

0

0

19

3926.90.44

--- Đệm cứu sinh để bảo vệ người ngã từ trên cao xuống

0

0

 

4101.50.00

- Da sống nguyên con, trọng lượng trên 16 kg

 

 

20

 

A. Đã thuộc sơ bộ quan phèn (thuộc trắng)

5

0

21

 

B. Loại thuộc sơ bộ khác

3.75

0

22

 

C. Loại khác

0

0

 

4101.90.00

- Loại khác, kể cả da lưng, 1/2 da lưng và da bụng

 

 

23

 

A. Đã thuộc sơ bộ qua phèn (thuộc trắng)

5

0

24

 

B. Loại thuộc sơ bộ khác

3.75

0

25

 

C. Loại khác

0

0

26

4408.90.10

-- Ván lạng lớp mặt

5

0

27

4408.90.20

-- Gỗ tếch khác không dùng để sản xuất bút chì

5

0

28

4408.90.90

-- Loại khác

5

0

29

5407.20.10

-- Chưa tẩy trắng

0

0

30

5407.20.90

-- Loại khác

0

0

31

5407.42.00

-- Đã nhuộm

0

0

32

5407.52.00

-- Đã nhuộm

0

0

33

5509.53.10

--- Sợi đơn

0

0

34

5509.53.90

--- Loại khác

0

0

35

6305.32.10

--- Từ vải không dệt

0

0

36

6305.32.20

--- Dệt kim hoặc móc

0

0

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 5
6212/TM-VP
Công văn số 6212/TM-VP Công văn về việc Chương trình ưu đãi hội nhập ASEAN (AISP)
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.