Thông tư số 63/2003/TT-BTC Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công

Thông tư số 63/2003/TT-BTC quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công. Văn bản này áp dụng cho thí sinh đăng ký dự thi vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, với mức phí cụ thể và cách quản lý chi tiêu.

문서 번호63/2003/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trương Chí Trung — Thứ trưởng
업데이트30. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Tài Chính Khác
발행일26. 06. 2003
발효일
효력 만료일01. 01. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 63/2003/TT-BTC quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công. Văn bản này áp dụng cho thí sinh đăng ký dự thi vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, với mức phí cụ thể và cách quản lý chi tiêu.

적용 범위

Thí sinh thực tế đăng ký dự thi tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công; các cơ sở dạy nghề công lập và bán công;

핵심 사항

  • Thí sinh phải nộp phí dự thi, dự tuyển: 15.000 đồng/thí sinh/hồ sơ cho thí sinh xét tuyển hoặc tuyển thẳng, 30.000 đồng/thí sinh/hồ sơ đăng ký dự thi và sơ tuyển, 15.000 đồng/lần dự thi văn hoá (bao gồm tất cả các môn);
  • Mức phí dự thi, dự tuyển vào cơ sở dạy nghề thuộc địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định;
  • Phí dự thi, dự tuyển được sử dụng để chi cho công tác tổ chức và thi tuyển, bao gồm chi hội nghị, tập huấn cán bộ, in sao đề thi, thuê phòng thi, chấm thi, in giấy báo dự thi, etc.;
  • Các cơ sở dạy nghề phải niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí, cấp biên lai thu phí theo quy định của Bộ Tài chính và gửi toàn bộ tiền phí vào tài khoản tạm giữ;
  • Hàng năm lập dự toán thu - chi phí dự thi, dự tuyển đồng thời với dự toán tài chính;

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh tế cho thí sinh khi quy định mức phí cụ thể và minh bạch;
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc tổ chức thi tuyển do yêu cầu quản lý chi tiết, phức tạp;

❓ 자주 묻는 질문

Thí sinh phải nộp phí dự thi là bao nhiêu?

Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các cơ sở dạy nghề phải nộp 15.000 đồng/thí sinh/hồ sơ, còn thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các cơ sở dạy nghề (đối với cơ sở có tổ chức thi) phải nộp 30.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.

Mức phí dự thi được quy định cụ thể như thế nào?

Mức phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương.

Các cơ sở dạy nghề sử dụng tiền thu phí như thế nào?

Các cơ sở dạy nghề được sử dụng toàn số tiền phí dự thi, dự tuyển thu được để chi cho công tác tổ chức và thi tuyển, bao gồm chi hội nghị, tập huấn cán bộ, in sao đề thi, thuê phòng thi, chấm thi, in giấy báo dự thi, etc.

Các cơ sở dạy nghề phải niêm yết mức thu phí như thế nào?

Các cơ sở dạy nghề phải niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí và thực hiện thu phí theo đúng mức thu quy định, đồng thời cấp biên lai thu phí cho người nộp tiền.

Hàng năm các cơ sở dạy nghề phải lập dự toán như thế nào?

Các cơ sở dạy nghề phải lập dự toán thu - chi phí dự thi, dự tuyển đồng thời với dự toán tài chính hàng năm và quản lý theo chế độ tài chính hiện hành.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2003/TT-BTC Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2003

THÔNG TƯ

Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công

lập và bán công

 

 

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

 

Căn cứ Luật giáo dục và Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 9/1/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ Luật lao động và Luật giáo dục về dạy nghề;

 

Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

 

I- NGUYÊN TẮC CHUNG:

1. Phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công quy định tại Thông tư này là khoản tiền đóng góp của thí sinh (hoặc gia đình thí sinh) khi đăng ký dự thi, dự thi, sơ tuyển, xét tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công phải tổ chức thi tuyển theo quy định của pháp luật.

2. Các ngành, địa phương và các cơ sở dạy nghề công lập và bán công không được tự quy định và thu phí dự thi, dự tuyển trái với quy định tại Thông tư này.

3. Phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công thu theo mức thu quy định, sử dụng đúng mục đích và quản lý chi tiêu tiết kiệm theo chế độ tài chính hiện hành.

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:

1. Thí sinh thực tế đăng ký dự thi tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công (nếu có quy định phải tổ chức thi tuyển) thì phải nộp phí dự thi, dự tuyển quy định tại điểm 2, Phần II Thông tư này.

2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được quy định như sau:

2. 1/ Phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề thuộc Trung ương quản lý:

a) Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các cơ sở dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b) Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các cơ sở dạy nghề (đối với cơ sở có tổ chức thi):

Đăng ký dự thi: 30.000 (ba mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

Sơ tuyển (đối với cơ sở có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

Dự thi văn hoá: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

2. 2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển theo đúng nguyên tắc xác định mức thu phí quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

3. Phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công thu bằng Đồng Việt Nam.

III- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:

1. Sử dụng tiền thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công :

Các cơ cơ sở dạy nghề được sử dụng toàn số tiền phí dự thi, dự tuyển thu được để chi phí cho công tác tuyển sinh theo các nội dung cụ thể sau đây:

a) Tổ chức cho thí sinh đăng ký dự thi và phục vụ công tác chuẩn bị kỳ thi, gồm:

Chi hội nghị, tập huấn cán bộ, kiểm tra, thanh tra;

Chi giao nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi;

Chi nhập và xử lý số liệu trên máy tính;

Chi làm đề thi, in sao đề thi, bảo vệ an toàn cho đề thi;

Chi thuê phòng thi, thuê phương tiện vận chuyển, đảm bảo y tế, nước uống, an ninh trật tự và văn phòng phẩm;

Chi in ấn giấy báo dự thi, danh sách phòng thi;

Chi in, mua giấy nháp, giấy thi, biên lai thu lệ phí;

Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức tuyển sinh.

b) Phục vụ công tác thi tuyển, gồm:

Chi tổ chức trông thi;

Chi chấm thi, chấm kiểm tra và chấm thẩm định (bao gồm cả chi chấm phúc khảo, thẩm tra lại đối với các kết quả thi khi có phát sinh khiếu nại);

Chi công tác xét tuyển, triệu tập trúng tuyển;

Chi in sổ điểm, giấy chứng nhận kết quả thi;

Chi kiểm tra kết quả thi của thí sinh trúng tuyển;

Chi in, mua biên lai thu phí và chi phí văn phòng phẩm;

Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thi tuyển.

Định mức chi đối với nội dung chi nêu trên do Bộ chủ quản hoặc cấp trên của đơn vị thu phí quy định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.

2. Quản lý tiền thu phí dự thi, dự tuyển:

Các cơ sở dạy nghề công lập và bán công có trách nhiệm:

a) Niêm yết công khai mức thu phí dự thi, dự tuyển tại nơi thu phí và thực hiện thu phí theo đúng mức thu quy định tại điểm 2 Phần II Thông tư này. Khi thu tiền phí dự thi, dự tuyển phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu phí theo quy định của Bộ Tài chính. Biên lai nhận tại cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở (hoặc biên lai tự in sau khi đã thống nhất với Cục Thuế tỉnh, thành phố) và được quản lý, sử dụng theo chế độ quản lý biên lai thu phí, lệ phí của Bộ Tài chính quy định.

b) Định kỳ 10 (mười) ngày một lần cơ quan, đơn vị thu phải gửi toàn bộ tiền phí dự thi, dự tuyển thu được vào tài khoản tạm giữ "tiền phí, lệ phí" của cơ quan, đơn vị tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

c) Thực hiện chế độ sổ, chứng từ kế toán theo dõi việc thu và quản lý sử dụng tiền phí dự thi, dự tuyển theo hệ thống kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính và Thông tư số 121/2002/TT-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán đơn vị sự nghiệp có thu (đối với các cơ sở dạy nghề công lập là đơn vị sự nghiệp có thu), chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao ban hành kèm theo Quyết định số 12/2001/QĐ-BTC ngày 13/3/2001 của Bộ Tài chính (đối với các cơ sở dạy nghề bán công).

d) Hàng năm phải lập dự toán thu - chi phí dự thi, dự tuyển đồng thời với dự toán tài chính. Việc lập và chấp hành dự toán, quản lý thu - chi tiền phí thu được phải thực hiện theo đúng chế độ tài chính hiện hành và tổng hợp vào báo cáo tài chính định kỳ của cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách, đảm bảo nguyên tắc tài chính công khai, dân chủ.

e) Tự cân đối nguồn thu để chi phí cho công tác tổ chức tuyển sinh. Trường hợp thu không đủ chi thì các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được sử dụng từ nguồn kinh phí hiện có của đơn vị để chi phí cho công tác tuyển sinh. Phần chênh lệch thừa phí dự thi, dự tuyển (nếu có) được bổ sung nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị.

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các quy định về phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở dạy nghề tại Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 4/4/2003 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Sở Tài chính-Vật giá, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thu và quản lý sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công theo quy định tại Thông tư này.

3. Thí sinh thuộc đối tượng nộp phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công, các cơ quan, đơn vị thu phí dự thi, dự tuyển và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./

                                                                                                                                                 

KT. BỘ TRƯỞNG


THỨ TRƯỞNG 
(Đã ký)
Trương Chí Trung

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 19
38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 11/1998/QH10 Luật Giáo dục số 11/1998/QH10 만료됨 02/2001/NĐ-CP Nghị định số 02/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Bộ Luật Lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 90/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 90/2009/NQ-HĐND Về việc quy định và điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 250/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 250/2011/NQ-HĐND Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 624/2004/QĐ-UB Quyết định số 624/2004/QĐ-UB Về việc quy định mức chi tổ chức các kỳ thi tuyển sinh đối với các cơ sở đào tạo thuộc địa phương quản lý 발효 중 288/2006/QĐ-UBND Quyết định số 288/2006/QĐ-UBND Về quy định mức thu học phí, thu xây dựng trường học; thu phí, lệ phí học nghề, đào tạo áp dụng đối với các cơ sở Giáo dục và Đào tạo từ năm học 2006-2007 và những năm học tiếp theo 만료됨 57/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2006/NQ-HĐND Về thu phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 47/2005/QĐ-UBND Quyết định số 47/2005/QĐ-UBND Về việc thu, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí xét tuyển vào Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng 만료됨 53/2004/QĐ-UBND Quyết định số 53/2004/QĐ-UBND V/v Ban hành Định mức sử dụng phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh Điện Biên 발효 중 40/2011/QĐ-UBND Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Về việc tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 39/2011/QĐ-UBND Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 54/2004/QĐ-UBND Quyết định số 54/2004/QĐ-UBND V/v Ban hành Danh mục, mức thu một số loại phí, trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh 만료됨 92/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND Về việc Quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 54/2004/QĐ-UB Quyết định số 54/2004/QĐ-UB v/v Danh mục, mức thu phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành 만료됨 53/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2005/NQ-HĐND về mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập, bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨
인용됨 9
56/2004/QĐ-UB Quyết định số 56/2004/QĐ-UB Về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2004 만료됨 16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức trong lĩnh vực xây dựng. 발효 중 70/2007/QĐ-UBND Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập và đổi tên thôn làng thuộc các xã Đak Pơ và Ya Hội, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai 발효 중 72/2007/QĐ-UBND Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động đặc thù giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 72/2007/QĐ-UBND Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND Quy định khung mức thu và quản lý, sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 만료됨 70/2007/QĐ-UBND Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 만료됨 56/2004/QĐ-UB Quyết định số 56/2004/QĐ-UB Về việc qui định về phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục do tỉnh quản lý 만료됨 232/QĐ-UB Quyết định số 232/QĐ-UB Về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng nguồn thu của các cơ sở đào tạo tỉnh Lào Cai 만료됨
63/2003/TT-BTC
Thông tư số 63/2003/TT-BTC Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 10
54/2004/QĐ-UB Quyết định số 54/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt đơn giá sản phẩm dịch vụ công cộng của Công ty quản lý và xây dựng phát triển đô thị Tuyên Quang 만료됨 54/2004/QĐ-UBND Quyết định số 54/2004/QĐ-UBND Ban hành quy trình giải quyết các vấn đề tranh chấp về địa giới hành chính các cấp 발효 중 53/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2005/NQ-HĐND về việc thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 만료됨 53/2004/QĐ-UBND Quyết định số 53/2004/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật của Công ty quản lý và xây dựng phát triển đô thị Tuyên Quang 만료됨 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền, phân cấp quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý 만료됨 47/2005/QĐ-UBND Quyết định số 47/2005/QĐ-UBND Về việc Công bố logo (biểu tượng) chính thức của tỉnh Bình Thuận 발효 중 39/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG GIÁ CÂY TRỒNG TẠI BẢNG GIÁ HOA MÀU, CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 204/2010/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN 만료됨 57/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2006/NQ - HĐND Về việc phê duyệt chủ trương huy động vốn đầu tư phát triển để thực hiện đầu tư các công trình, dự án thuộc Khu Kinh tế Nghi Sơn và một số công trình, dự án trọng điểm khác của tỉnh. - 57/2006/NQ 발효 중 92/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND Về thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, thu lệ phí cấp giấy chứng nhận và xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, thu các loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 40/2011/QĐ-UBND Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.