Quyết định này ban hành biểu mức thu phí sử dụng hầm đường bộ qua Đèo Ngang, áp dụng cho các đối tượng từ xe mô tô đến xe tải có tải trọng lớn. Mức phí được quy định cụ thể theo từng loại phương tiện và thời gian sử dụng.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân sử dụng hầm đường bộ qua Đèo Ngang
Key points
- Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự → phải nộp 1.000 đồng/lượt; 10.000 đồng/tháng; 30.000 đồng/quý
- Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo → phải nộp 5.000 đồng/lượt; 150.000 đồng/tháng; 400.000 đồng/quý
- Xe dưới 12 ghế ngồi; xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng → phải nộp 15.000 đồng/lượt; 450.000 đồng/tháng; 1.200.000 đồng/quý
- Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn → phải nộp 20.000 đồng/lượt; 600.000 đồng/tháng; 1.600.000 đồng/quý
- Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn → phải nộp 35.000 đồng/lượt; 1.050.000 đồng/tháng; 2.900.000 đồng/quý
- Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit → phải nộp 55.000 đồng/lượt; 1.650.000 đồng/tháng; 4.500.000 đồng/quý
- Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit → phải nộp 100.000 đồng/lượt; 3.000.000 đồng/tháng; 8.200.000 đồng/quý
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm nguy cơ tai nạn giao thông do xe quá tải, bảo vệ an toàn giao thông.
- Tác động tiêu cực: Chi phí đi lại tăng lên cho người dân và doanh nghiệp sử dụng hầm đường bộ.
❓ Frequently asked questions
Mức thu phí là bao nhiêu?
Mức thu phí cụ thể được quy định trong biểu mức, ví dụ: xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự phải nộp 1.000 đồng/lượt; 10.000 đồng/tháng; 30.000 đồng/quý.
Ai chịu trách nhiệm thu phí?
Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí và đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng hầm đường bộ qua Đèo Ngang chịu trách nhiệm thu phí.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Mức thu phí có thay đổi theo thời gian không?
Không, mức thu phí được quy định cụ thể trong biểu mức và không thay đổi theo thời gian.
Có loại trừ đối tượng nào khỏi việc nộp phí không?
Quyết định này áp dụng cho tất cả các đối tượng sử dụng hầm đường bộ qua Đèo Ngang, không có loại trừ bất kỳ đối tượng nào.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành mức thu phí sử dụng hầm đường bộ qua Đèo Ngang
___________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 6/12/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí sử dụng hầm đường bộ qua Đèo Ngang.
Đối tượng áp dụng "Biểu mức thu phí sử dụng hầm đường bộ qua Đèo Ngang" ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. Tiền thu phí sử dụng hầm đường bộ qua Đèo Ngang được quản lý và sử dụng theo quy định tại mục IV, phần II, Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 6/12/2002 của Bộ Tài chính.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng hầm đường bộ qua Đèo Ngang và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Trương Chí Trung |
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG HẦM
ĐƯỜNG BỘ QUA ĐÈO NGANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 64 /2004/QĐ/BTC
ngày 2 tháng 8 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
TT |
Đối tượng thu phí |
Mức thu
|
||
|
Vé lượt (đồng/vé/lượt) |
Vé tháng (đồng/vé/tháng) |
Vé Quý (đồng/vé/quý) |
||
|
1 |
Xe môtô 2 bánh, xe môtô 3 bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự |
1.000 |
10.000 |
30.000 |
|
2 |
Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo |
5.000 |
150.000 |
400.000 |
|
3 |
Xe dưới 12 ghế ngồi; xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng. |
15.000 |
450.000 |
1.200.000
|
|
4 |
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn. |
20.000 |
600.000
|
1.600.000 |
|
5 |
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn. |
35.000 |
1.050.000 |
2.900.000 |
|
6 |
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit. |
55.000 |
1.650.000 |
4.500.000 |
|
7 |
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit. |
100.000 |
3.000.000 |
8.200.000 |
Ghi chú: Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mức thu quy định trên đây là tải trọng xác định theo thiết kế.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: