Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg Ban hành quy chế về việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức

Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế về việc tặng, nhận và nộp lại quà cho các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và cán bộ, công chức, viên chức. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ khi đăng Công báo.

문서 번호64/2007/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
업데이트28. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일10. 05. 2007
발효일10. 06. 2007
효력 만료일15. 08. 2019
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế về việc tặng, nhận và nộp lại quà cho các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và cán bộ, công chức, viên chức. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ khi đăng Công báo.

적용 범위

Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và cán bộ, công chức, viên chức.

핵심 사항

  • Cơ quan, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước → không được tặng, nhận quà vượt quá 200.000 đồng/chiếc (Điều 3)
  • Cán bộ, công chức, viên chức → không được nhận quà từ đối tác kinh doanh hoặc người có lợi ích liên quan (Điều 4)
  • Quà tặng phải được nộp lại cho cơ quan quản lý tài chính khi phát hiện vi phạm (Điều 5)
  • Cơ quan, tổ chức → chịu trách nhiệm thu hồi và xử lý quà không hợp pháp (Điều 6)
  • Vi phạm → bị xử phạt hành chính từ 10-20 triệu đồng (Điều 7)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu tham nhũng, lãng phí trong việc tặng, nhận quà
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho giao tiếp xã hội nếu áp dụng quá cứng nhắc

❓ 자주 묻는 질문

Cơ quan nào được phép tặng quà?

Chỉ các cá nhân, tổ chức không thuộc cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước mới được tặng quà (Điều 3).

Cán bộ, công chức có thể nhận quà từ ai?

Không được nhận quà từ đối tác kinh doanh hoặc người có lợi ích liên quan (Điều 4).

Quá trình nộp lại quà như thế nào?

Quà tặng phải được nộp lại cho cơ quan quản lý tài chính khi phát hiện vi phạm (Điều 5).

Vi phạm quy định về tặng, nhận quà sẽ bị xử phạt như thế nào?

Sẽ bị xử phạt hành chính từ 10-20 triệu đồng (Điều 7).

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo (Điều 2).

전문

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 64/2007/QĐ-TTg
Hà Nội, Ngày 10 tháng 5 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy chế về việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà

 tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách

nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức

_____________________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 10
04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Chánh 만료됨 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 1 Điều 6 Quy định hỗ trợ doanh nghiệpứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND, ngày 11/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 만료됨 11/2009/CT-UBND Chỉ thị số 11/2009/CT-UBND Về việc quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 만료됨 02/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/ QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. 만료됨 31/2018/QĐ-UBND Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bộ đơn giá: Đo đạc lập bản đồ địa chính; Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại tỉnh Yên Bái 만료됨 07/CT-BCT Chỉ thị số 07/CT-BCT Về việc tăng cường công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 발효 중 02/2012/TT-TTCP Thông tư số 02/2012/TT-TTCP Quy định chi tiết và hướng dẫn thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng 만료됨 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị 만료됨 09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 발효 중 05/2008/CT-BTC Chỉ thị số 05/2008/CT-BTC Về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại các đơn vị và tổ chức thuộc Bộ Tài chính trong dịp tết Nguyên đán Kỷ Sửu 2009 발효 중
64/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg Ban hành quy chế về việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.