Thông tư số 64/2022/TT-BTC sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia, tập trung vào việc điều chỉnh các tiêu chí về tốc độ và sức chở của từng loại phương tiện.
Đối tượng áp dụng
Tổng cục Dự trữ Nhà nước, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
Các điểm cốt lõi
- là xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia loại 2.1.1 → phải có tốc độ lớn nhất ≥ 35 km/h và sức chở tối đa 05 người hoặc 250 kg (Điểm 2.1.1.4, 2.1.1.5)
- là xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia loại 2.2.1 → phải có tốc độ lớn nhất ≥ 45 km/h và sức chở tối đa 10 người hoặc 500 kg (Điểm 2.2.1.4, 2.2.1.5)
- là xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia loại 2.3.1 → phải có tốc độ lớn nhất ≥ 45 km/h và sức chở tối đa 12 người hoặc 1000 kg (Điểm 2.3.1.4, 2.3.1.5)
- là xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia loại 2.4.1 → phải có tốc độ lớn nhất ≥ 45 km/h và sức chở tối đa 50 người hoặc 4500 kg (Điểm 2.4.1.4, 2.4.1.5)
- Bỏ các điểm quy định về kích thước tổng thể của từng loại xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng phương tiện dự trữ quốc gia
- Cải thiện khả năng vận chuyển hàng hóa và người trong trường hợp khẩn cấp
- chịu ảnh hưởng là các đơn vị sản xuất, kinh doanh xuồng (tàu) cao tốc cần điều chỉnh quy cách sản phẩm phù hợp
❓ Câu hỏi thường gặp
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư số 64/2022/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 12 năm 2022.
Các tiêu chí về tốc độ và sức chở của xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia loại 2.1.1 được quy định như thế nào?
Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia loại 2.1.1 phải có tốc độ lớn nhất ≥ 35 km/h và sức chở tối đa 05 người hoặc 250 kg.
Các tiêu chí về tốc độ và sức chở của xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia loại 2.4.1 được quy định như thế nào?
Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia loại 2.4.1 phải có tốc độ lớn nhất ≥ 45 km/h và sức chở tối đa 50 người hoặc 4500 kg.
Thông tư này có bỏ các tiêu chí về kích thước tổng thể của từng loại xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia không?
Có, thông tư đã bỏ các điểm quy định về kích thước tổng thể của từng loại xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia.
Thông tư này thay thế cho quy chuẩn kỹ thuật nào?
Thông tư số 64/2022/TT-BTC sửa đổi và bổ sung Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08: 2018/BTC.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 64/2022/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2022 |
THÔNG TƯ
Ban hành sửa đổi 2: 2022 QCVN 08: 2018/BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
đối với xuống (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành Sửa đổi 2: 2022 QCVN 08: 2018/BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia như sau:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Sửa đổi 2: 2022 QCVN 08: 2018/BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 12 năm 2022.
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
SỬA ĐỔI 2: 2022 QCVN 08: 2018/BTC
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI XUỒNG (TÀU) CAO TỐC DỰ TRỮ QUỐC GIA
National technical regulation on high speed craft for national reserve
Lời nói đầu
Sửa đổi 2: 2022 QCVN 08: 2018/BTC chỉ bao gồm nội dung sửa đổi QCVN 08: 2018/BTC, các nội dung không được nêu tại quy chuẩn sửa đổi này thì áp dụng theo QCVN 08: 2018/BTC ban hành kèm theo Thông tư số 134/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 và Sửa đổi 1: 2020 QCVN 08: 2018/BTC ban hành kèm theo Thông tư số 48/2020/TT-BTC ngày 29/5/2020 của Bộ Tài chính.
Sửa đổi 2: 2022 QCVN 08: 2018/BTC đối với xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại Thông tư số .../2022/TT-BTC ngày .... tháng .... năm 2022.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI XUỒNG (TÀU) CAO TỐC DỰ TRỮ QUỐC GIA
SỬA ĐỔI 2: 2022
National technical regulation on high speed craft for national reserve
Amendment 2: 2022
1. Sửa đổi điểm 2.1.1.4, 2.1.1.5 Mục 2 QCVN 08: 2018/BTC như sau:
“2.1.1.4 Tốc độ lớn nhất: ≥ 35 km/h.
2.1.1.5 Sức chở: Tối đa chở 05 người (không bao gồm thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em dưới một tuổi) hoặc 250 kg.”
2. Sửa đổi điểm 2.2.1.4, 2.2.1.5 Mục 2 QCVN 08: 2018/BTC như sau:
“2.2.1.4 Tốc độ lớn nhất: ≥ 45 km/h.
2.2.1.5 Sức chở: Tối đa chở 10 người (không bao gồm thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em dưới một tuổi) hoặc 500 kg.”
3. Sửa đổi điểm 2.3.1.4, 2.3.1.5 Mục 2 QCVN 08: 2018/BTC như sau:
“2.3.1.4 Tốc độ lớn nhất: ≥ 45 km/h.
2.3.1.5 Sức chở: Tối đa chở 12 người (không bao gồm thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em dưới một tuổi) hoặc 1000 kg.”
4. Sửa đổi điểm 2.4.1.4, 2.4.1.5 Mục 2 QCVN 08: 2018/BTC như sau:
“2.4.1.4 Tốc độ lớn nhất: ≥ 45 km/h.
2.4.1.5 Sức chở: Tối đa chở 50 người (không bao gồm thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em dưới một tuổi) và 1 ô tô con hoặc 4500 kg.”
5. Bỏ các điểm 2.1.1.3, 2.2.1.3, 2.3.1.3, 2.4.1.3 Mục 2 QCVN 08: 2018/BTC
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: