Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng

Thông tư liên tịch 65/2008/TTLT-BNN-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, chủ rừng. Phương pháp chính là thu nhập, chi phí và so sánh.

Document No.65/2008/TTLT-BNN-BTC
Document typeJoint Circular
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byTrần Xuân Hà Cơ Quan Ban Hành Bộ Tài Chính Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Hứa Đức Nhị — Thứ trưởng
Updated28/06/2026
SectorTài Chính
FieldTài Chính Khác
Issued date26/05/2008
Effective date26/06/2008
Expiry date01/01/2019
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư liên tịch 65/2008/TTLT-BNN-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, chủ rừng. Phương pháp chính là thu nhập, chi phí và so sánh.

Scope of application

Cơ quan quản lý nhà nước, chủ rừng, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định giá các loại rừng.

Key points

  • theo Nghị định 48/2007/NĐ-CP
  • Phương pháp thu nhập: Xác định giá quyền sử dụng và sở hữu rừng dựa trên doanh thu, chi phí và lãi suất tiền gửi tiết kiệm.
  • Phương pháp chi phí: Tính tổng chi phí đầu tư tạo rừng để xác định giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng thông tin từ khu rừng đã có giá hoặc giao dịch trên thị trường để xác định giá các loại rừng.
  • Áp dụng kết hợp nhiều phương pháp khi cần thiết.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc xác định giá rừng một cách khoa học, công bằng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện do yêu cầu thu thập thông tin và số liệu đầy đủ.
  • Chi phí cao cho chủ rừng khi phải đầu tư thời gian và nguồn lực để xác định giá rừng.

❓ Frequently asked questions

Phương pháp nào được sử dụng để xác định giá quyền sử dụng rừng?

Phương pháp thu nhập.

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được tính như thế nào?

Tính bằng số thập phân, trung bình lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm tại Ngân hàng thương mại có mức lãi suất cao nhất và thấp nhất trên địa bàn ở thời điểm định giá.

Phương pháp so sánh áp dụng khi nào?

Khi thu thập được đầy đủ thông tin, số liệu của khu rừng so sánh với khu rừng cần định giá.

Giá trị về môi trường được tính như thế nào?

Giá trị về môi trường = Giá trị lâm sản nhân hệ số k (2-5), tùy theo loại rừng.

Khi nào thông tư này có hiệu lực?

Sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Full text

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 48/2007/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 3 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI RỪNG

________________________

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn
như sau:

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Phạm vi, đối tượng áp dụng được thực hiện theo các quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng.

II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI RỪNG

1. Phương pháp thu nhập:

Việc xác định giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên; giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đối với diện tích rừng cần định giá bằng phương pháp thu nhập được thực hiện như sau:

a) Đối với rừng đặc dụng

- Việc xác định giá quyền sử dụng rừng đặc dụng đối với diện tích rừng đã có hoạt động kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí (sau đây gọi chung là kinh doanh cảnh quan), nghiên cứu khoa học và các giá trị dịch vụ khác của rừng mà chủ rừng thu được (nếu có) như sau:

+ Tính tổng doanh thu bình quân 01 năm cho tối đa 03 năm liền kề trước thời điểm định giá, gồm:

Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái (tiền bán vé của phần cảnh quan môi trường), nghỉ dưỡng, giải trí (nếu có);

Doanh thu từ các hoạt động nghiên cứu khoa học (nếu có);

Doanh thu từ các dịch vụ khác của rừng mà chủ rừng thu được (nếu có).

+ Tính tổng chi phí bình quân 01 năm cho tối đa 03 năm liền kề trước thời điểm định giá, gồm:

Chi phí đối với hoạt động kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm: in vé, quảng cáo, nhân công, chi phí quản lý, trồng, khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh, bảo vệ rừng và duy tu bảo dưỡng công trình phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh cảnh quan;

Chi phí đối với nghiên cứu khoa học (nếu có);

Thuế, phí và các chi phí hợp lý khác (nếu có).

Các khoản chi phí trên được tính theo các quy định của Nhà nước, mức nhân công theo định mức hoặc theo thực tế đã bỏ ra, giá nhân công tính theo giá trị tại thời điểm định giá; các khoản chi phí nào không có quy định của Nhà nước thì tính theo giá thực tế tại thị trường địa phương tương ứng với khoảng thời gian trên (theo từng năm).

+ Xác định lãi suất (tính bằng số thập phân) tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm tại Ngân hàng thương mại có mức lãi suất trung bình trên địa bàn ở thời điểm định giá được tính bằng cách lấy trung bình của lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm tại Ngân hàng thương mại có mức lãi suất cao nhất và Ngân hàng thương mại có mức lãi suất thấp nhất trên địa bàn ở thời điểm định giá.

+ Tính giá quyền sử dụng rừng đặc dụng đối với diện tích rừng cần định giá theo công thức sau:

ttlt 65-2008 -01

Trong đó:

- G là giá quyền sử dụng rừng đặc dụng;

- B là tổng doanh thu bình quân 01 năm tính cho tối đa 03 năm liền kề trước thời điểm định giá;

- C là tổng chi phí bình quân 01 năm tính cho tối đa 03 năm liền kề trước thời điểm định giá;

- r là lãi suất (tính bằng số thập phân) tiền gửi tiết kiệm quy định tại điểm a, khoản 1, mục I Thông tư này.

+ Tính tiền cho thuê rừng đặc dụng được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- S là tiền cho thuê rừng đặc dụng trong thời gian t năm;           

 - G là giá quyền sử dụng rừng đặc dụng đối với diện tích rừng cần định giá;

 - t là khoảng thời gian cho thuê rừng (tính theo năm);    

 - r là lãi suất (tính bằng số thập phân) tiền gửi tiết kiệm quy định tại điểm a, khoản 1, mục I Thông tư này.

- Việc xác định giá quyền sử dụng rừng đặc dụng đối với diện tích rừng chưa có hoạt động kinh doanh cảnh quan, nghiên cứu khoa học như sau:

Diện tích rừng đặc dụng chưa có hoạt động kinh doanh cảnh quan, nghiên cứu khoa học nhưng có tổ chức, cá nhân muốn thuê rừng vào mục đích kinh doanh cảnh quan, nghiên cứu khoa học thì tuỳ theo điều kiện thực tế của từng địa phương để xác định giá cho thuê rừng dựa trên một số tiêu chí sau:

+ Vị trí địa lý, địa hình, địa vật của khu rừng;

+ Tài nguyên rừng, trạng thái rừng, chất lượng rừng;

+ Công trình kết cấu hạ tầng gắn liền với mục đích bảo vệ, phát triển rừng đã được đầu tư; hệ số sử dụng đất để xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động kinh doanh cảnh quan;

+ Điều kiện phát triển kinh tế-xã hội, hệ thống giao thông, các di tích văn hoá, lịch sử và các điều kiện khác trong vùng có diện tích rừng cho thuê;

+ Tham khảo giá đã cho thuê rừng vào mục đích kinh doanh cảnh quan, nghiên cứu khoa học ở những vùng có điều kiện tương tự.

Khi tổ chức, cá nhân thuê rừng có hoạt động kinh doanh cảnh quan, nghiên cứu khoa học (nếu có) ổn định tối đa trong 3 năm thì tiến hành định giá theo quy định tại điểm a, khoản 1, mục I của Thông tư này để xác định giá cho thuê ổn định, lâu dài.

(Ví dụ tính giá quyền sử dụng rừng đặc dụng theo phương pháp thu nhập tại phụ biểu 1 kèm theo).

b) Đối với rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên

Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên của diện tích cần định giá bao gồm giá quyền sử dụng rừng đối với gỗ, củi (nếu có), lâm sản ngoài gỗ và giá quyền sử dụng rừng đối với cảnh quan, nghiên cứu khoa học, các giá trị dịch vụ khác của rừng mà chủ rừng thu được (nếu có).

- Việc xác định giá quyền sử dụng và tiền cho thuê rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên đối với kinh doanh cảnh quan, nghiên cứu khoa học và các giá trị dịch vụ khác của rừng mà chủ rừng thu được (nếu có) được áp dụng như rừng đặc dụng quy định tại điểm a, khoản 1, mục I của Thông tư này.

- Việc xác định giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên đối với gỗ, củi (nếu có) và lâm sản ngoài gỗ được xác định như sau:

+ Thông số cần xác định

Trữ lượng gỗ của rừng tại thời điểm định giá;

Tăng trưởng bình quân năm của rừng tính từ thời điểm định giá đến năm được khai thác theo quy trình;

Số năm cần để đạt được trữ lượng khai thác;

Cường độ được phép khai thác;

Trữ lượng, sản lượng gỗ, củi (nếu có) tại năm được khai thác theo quy trình. Việc xác định trữ lượng, sản lượng gỗ khai thác dựa trên lượng tăng trưởng bình quân năm của rừng hoặc trên cơ sở so sánh với một khu rừng tương tự trên địa bàn đã khai thác;

Giá các loại sản phẩm gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ trên thị trường tại bãi giao ở thời điểm định giá;

Doanh thu từ việc bán gỗ, củi (nếu có), lâm sản ngoài gỗ khai thác tại năm được khai thác theo quy trình (mức giá được tính ở thời điểm định giá tại bãi giao);

+ Tính tổng doanh thu hàng năm từ việc bán gỗ, củi (nếu có), lâm sản ngoài gỗ tại bãi giao tính từ năm định giá đến năm kết thúc cho thuê/ giao rừng;

+ Tính tổng chi phí bao gồm:

Chi phí hàng năm về khai thác, vận suất, vận chuyển gỗ, củi (nếu có), lâm sản ngoài gỗ đến bãi giao tính từ năm định giá đến năm kết thúc cho thuê/giao rừng;

Chi phí hàng năm bảo vệ; chăm sóc rừng (nếu có) tính từ năm định giá đến năm được khai thác theo quy trình;

Thuế, phí và các chi phí khác (nếu có).

Các khoản chi phí trên được tính theo quy định hiện hành của Nhà nước, mức nhân công theo định mức hoặc theo thực tế đã bỏ ra, giá nhân công tính theo giá trị tại thời điểm định giá; các khoản chi phí nào không có quy định của Nhà nước thì tính theo giá thực tế tại thị trường địa phương tương ứng với từng thời điểm.

+ Xác định lãi suất (tính bằng số thập phân) tiền gửi tiết kiệm quy định tại điểm a, khoản 1, mục I của Thông tư này.

+ Tính giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên của diện tích cần định giá theo công thức sau:

Trong đó:

- G là giá quyền sử dụng rừng;

- Bi là doanh thu trong năm i tính từ năm định giá (năm 1) đến năm kết thúc cho thuê/giao rừng;

- Ci là chi phí trong năm i tính từ năm định giá (năm 1) đến năm kết thúc cho thuê /giao rừng;

- i = 1 (năm định giá),2,3......., t (năm kết thúc cho thuê /giao rừng);

- t là khoảng thời gian tính từ năm định giá đến năm kết thúc cho thuê/giao rừng;

- r là lãi suất (tính bằng số thập phân) tiền gửi tiết kiệm quy định tại điểm a, khoản 1, mục I của Thông tư này;

- B là tổng doanh thu bình quân 01 năm tính cho tối đa 03 năm liền kề trước thời điểm định giá quy định tại điểm a, khoản 1, mục I của Thông tư này;

- C là tổng chi phí bình quân 01 năm tính cho tối đa 03 năm liền kề trước thời điểm định giá quy định tại điểm a, khoản 1, mục I của Thông tư này .

(Ví dụ tính giá quyền sử dụng rừng tự nhiên là rừng phòng hộ và rừng sản xuất tính theo phương pháp thu nhập tại phụ biểu 2 và phụ biểu 3 kèm theo).

c) Đối với rừng sản xuất là rừng trồng

Việc xác định giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng của diện tích cần định giá được xác định như sau:

- Thông số cần xác định

+ Trữ lượng gỗ của rừng tại thời điểm định giá;

+ Tăng trưởng bình quân năm của rừng từ năm định giá đến năm khai thác theo tuổi thành thục công nghệ (sau đây gọi chung là tuổi khai thác);

+ Trữ lượng, sản lượng gỗ, củi tại tuổi khai thác. Việc xác định trữ lượng, sản lượng gỗ khai thác dựa trên lượng tăng trưởng bình quân năm của rừng hoặc trên cơ sở so sánh với một khu rừng tương tự trên địa bàn đã khai thác;

+ Giá các loại sản phẩm gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ trên thị trường tại bãi giao ở thời điểm định giá.

+ Tính doanh thu từ việc bán gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ khai thác được tại tuổi khai thác (mức giá được tính ở thời điểm định giá tại bãi giao).

- Tính doanh thu hàng năm từ việc bán gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ tại bãi giao tính từ năm định giá đến tuổi khai thác;

- Tính tổng chi phí bao gồm:

+ Chi phí hàng năm về khai thác, vận suất, vận chuyển gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ đến bãi giao tính từ năm định giá đến tuổi khai thác;

+ Chi phí hàng năm bảo vệ; chăm sóc rừng (nếu có) tính từ năm định giá đến tuổi khai thác;

+ Thuế, phí và các chi phí khác (nếu có).

Các khoản chi phí trên được tính theo các quy định hiện hành của Nhà nước, mức nhân công theo định mức hoặc theo thực tế đã bỏ ra, giá nhân công tính theo giá trị tại thời điểm định giá; các khoản chi phí nào không có quy định của Nhà nước thì tính theo giá thực tế tại thị trường địa phương tương ứng với từng thời điểm.

- Tính lãi suất (tính bằng số thập phân) tiền gửi tiết kiệm quy định tại điểm a, khoản 1, mục 1 của Thông tư này.

- Tính giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng của diện tích rừng cần định giá theo công thức sau:

Trong đó:

- G là giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng;

- Bi là doanh thu trong năm i tính từ năm định giá đến tuổi khai thác;

- Ci là chi phí trong năm i tính từ năm định giá đến tuổi khai thác;

- i = 1 (năm định giá),2,3....,t (năm khai thác);

- t là khoảng thời gian tính từ năm định giá (năm 1) đến năm khai thác;

- r là lãi suất (tính bằng số thập phân) tiền gửi tiết kiệm quy định tại điểm a, khoản 1, mục I của Thông tư này.

(Ví dụ tính giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo phương pháp thu nhập tại phụ biểu 4 kèm theo).

2. Phương pháp chi phí:

Việc xác định giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng của diện tích rừng cần định giá bằng phương pháp chi phí được thực hiện như sau:

a) Tính tổng chi phí đã đầu tư tạo rừng đối với diện tích rừng cần định giá tính từ năm bắt đầu đầu tư tạo rừng đến năm định giá, bao gồm:

- Chi phí trực tiếp

+ Chi phí tạo rừng (giống cây, vật liệu, nhân công, sử dụng trang thiết bị, máy móc, công cụ lao động);

+ Chi bảo vệ rừng (công bảo vệ; trang thiết bị, các công trình phục vụ trực tiếp cho phòng chống cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh).

- Chi phí gián tiếp

+ Chi phí quản lý, chi phí thiết kế;

+ Thuế, phí và các chi phí khác (nếu có).

Các khoản chi phí trên được tính theo các quy định hiện hành của Nhà nước, mức nhân công theo định mức hoặc theo thực tế đã bỏ ra, giá nhân công tính theo giá trị tại thời điểm định giá; khoản chi phí nào không có quy định của Nhà nước thì tính theo giá thực tế tại thị trường địa phương tương ứng với từng thời điểm.

b) Xác định lãi suất (tính bằng số thập phân) tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm tại Ngân hàng thương mại có mức lãi suất cao nhất trên địa bàn ở thời điểm định giá.

c) Tính giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng của diện tích rừng cần định giá theo công thức sau:

Trong đó:

- G là giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng;

- Ci là chi phí đã tạo rừng trong năm thứ i tính từ năm bắt đầu đầu tư tạo rừng đến năm định giá;

- i= 1(năm bắt đầu đầu tư tạo rừng),2,3....,a (năm định giá);

- a là năm định giá;

- r là lãi suất (tính bằng số thập phân) tiền gửi tiết kiệm quy định tại điểm b, khoản 2, mục I của Thông tư này.

(Ví dụ tính giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo phương pháp chi phí tại phụ biểu 5 kèm theo).

3. Phương pháp so sánh:

Việc xác định giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiên; giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đối với diện tích rừng cần định giá bằng phương pháp so sánh được tiến hành theo các bước sau:

a) Khảo sát, thu thập thông tin

- Đối với khu rừng cần định giá quyền sử dụng hoặc giá quyền sở hữu:

+ Địa điểm, vị trí, mục đích sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên, rừng sản xuất là rừng trồng; thời gian, điều kiện chuyển nhượng, cho thuê;

+ Trữ lượng gỗ của rừng tại thời điểm định giá; tăng trưởng hàng năm của rừng; kết quả hoạt động kinh doanh cảnh quan, nghiên cứu khoa học và các giá trị dịch vụ khác của rừng mà chủ rừng thu được (nếu có);

+ Giá các loại sản phẩm gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ trên thị trường tại bãi giao;

+ Công trình kết cấu hạ tầng gắn liền với mục đích bảo vệ và phát triển rừng;

+ Các quy định của Nhà nước về cơ chế quản lý và sử dụng rừng.

- Đối với khu rừng đã có giá hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền định giá quyền sử dụng, quyền sở hữu (sau đây gọi chung là khu rừng so sánh):

+ Địa điểm, vị trí, mục đích sử dụng rừng; thời gian, điều kiện chuyển nhượng, cho thuê;

+ Công trình kết cấu hạ tầng gắn liền với mục đích bảo vệ và phát triển rừng;

+ Thời điểm chuyển nhượng, cho thuê hoặc thời điểm cơ quan có thẩm quyền định giá;

+ Thống kê các mức giá chuyển nhượng, cho thuê hoặc giá do các cơ quan có thẩm quyền xác định;

+ Thời gian, điều kiện, chuyển nhượng hoặc giá đã được cơ quan có thẩm quyền xác định và phương thức thanh toán.

b) Thời gian, điều kiện thu thập thông tin đối với khu rừng đã có giá trên thị trường hoặc giá do cơ quan có thẩm quyền xác định.

- Thời gian thu thập thông tin

+ Những thông tin thu thập phải được diễn ra trong khoảng thời gian gần nhất với thời điểm khảo sát, thu thập thông tin để so sánh, xác định giá của khu rừng cần định giá;

+ Trường hợp không thu thập được những thông tin trong khoảng thời gian gần nhất thì có thể thu thập thông tin về các giao dịch chuyển nhượng, cho thuê hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm định giá;

+ Nếu không có những thông tin trong thời gian gần nhất hoặc trong thời gian 01 năm, thì có thể thu thập thông tin về các giao dịch chuyển nhượng, cho thuê hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá trong thời gian 02 năm tính đến thời điểm định giá.

- Điều kiện của thông tin

Thông tin phải được thu thập từ kết quả giao dịch chuyển nhượng, cho thuê thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường (những giao dịch giữa người mua và người bán, người thuê và người cho thuê tự nguyện, mỗi bên có đầy đủ thông tin và hiểu biết về diện tích rừng mà mình tham gia giao dịch hoặc giá các loại rừng do các cơ quan có thẩm quyền định giá).

c) So sánh, phân tích thông tin

Căn cứ những thông tin đã thu thập, tiến hành phân tích, so sánh để lựa chọn những tiêu chí giống nhau và khác nhau giữa khu rừng so sánh với khu rừng cần định giá. Trên cơ sở đó xác định các tiêu chí giống và khác biệt để tính toán, xác định giá cho diện tích rừng cần định giá.

d) Điều chỉnh các yếu tố khác biệt về giá giữa khu rừng so sánh với khu rừng cần định giá.

Giá của diện tích rừng cần định giá được tính theo cách điều chỉnh các yếu tố khác biệt về giá với diện tích rừng so sánh như sau:

Giá của diện tích rừng cần định giá

=

Giá chuyển nhượng của diện tích rừng so sánh hoặc giá rừng đã được cơ quan có thẩm quyền xác định

±

Mức tiền điều chỉnh mức giá hình thành từ những yếu tố khác biệt về giá của diện tích rừng so sánh với diện tích rừng cần định giá

 

 

Trong đó, mức tiền điều chỉnh giá giữa diện tích rừng so sánh và diện tích rừng cần định giá là lượng điều chỉnh khác biệt về vị trí, trạng thái, trữ lượng rừng, chất lượng lâm sản, công trình kết cấu hạ tầng gắn liền với mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Sự khác biệt về giá giữa diện tích rừng so sánh và diện tích rừng cần định giá (có thể tính theo giá trị tuyệt đối hoặc tỷ lệ % của giá chuyển nhượng, cho thuê) được xác định căn cứ vào đánh giá của các cơ quan có thẩm quyền định giá rừng.

4. Áp dụng các phương pháp xác định giá rừng:

a) Việc áp dụng các phương pháp xác định giá rừng được thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Phương pháp so sánh áp dụng khi thu thập được đầy đủ thông tin, số liệu của khu rừng so sánh với khu rừng cần định giá;

- Phương pháp thu nhập áp dụng để định giá các loại rừng khi xác định được thu nhập thuần tuý từ rừng, không thu thập được đầy đủ các số liệu về giá chuyển nhượng, cho thuê hoặc không tính được giá rừng của diện tích rừng tương tự so sánh được trên thị trường;

- Phương pháp chi phí áp dụng để định giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng khi xác định được các khoản chi phí hợp lý đã đầu tư tạo rừng, không xác định được thu nhập thuần tuý từ rừng hoặc các số liệu về giá chuyển nhượng, cho thuê hoặc không tính được giá rừng của khu rừng tương tự so sánh được trên thị trường.

b) Khi khu rừng có thể đồng thời thu thập được giá chuyển nhượng, giá cho thuê quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng trên thị trường hoặc giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định, vừa có thể tính được thu nhập thuần tuý do khu rừng cần định giá mang lại, vừa có thể xác định được các khoản chi phí hợp lý đã đầu tư tạo rừng (đối với rừng sản xuất là rừng trồng) thì sử dụng các phương pháp theo thứ tự ưu tiên là phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp chi phí.

c) Trong trường hợp sau đây cần sử dụng kết hợp nhiều phương pháp xác định giá các loại rừng quy định tại Thông tư này kiểm tra, đối chiếu với các mức giá để quyết định mức giá cụ thể:

- Việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng chưa diễn ra phổ biến trên thị trường, số liệu thu thập được không mang tính hệ thống;

- Giá chuyển nhượng, cho thuê trên thị trường biến động bất thường, không phản ánh đúng quan hệ cung, cầu về rừng trong điều kiện bình thường;

- Mức giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng xác định bằng một trong các phương pháp có kết quả cao hơn hoặc thấp hơn trên hoặc dưới 20% mức giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thực tế trên thị trường.

III. XÁC ĐỊNH TIỀN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT GÂY THIỆT HẠI VỀ RỪNG THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng là số tiền mà người có hành vi vi phạm gây thiệt hại về rừng phải bồi thường cho Nhà nước, bao gồm giá trị lâm sản và giá trị môi trường của rừng bị thiệt hại.

1. Giá trị về lâm sản là giá trị của toàn bộ gỗ (cây đứng), lâm sản ngoài gỗ trên diện tích rừng bị phá gây thiệt hại về rừng.

Đối với diện tích rừng bị phá là rừng mới trồng, chưa hoặc có rất ít trữ lượng thì giá trị của rừng về lâm sản được tính bằng tổng chi phí đã đầu tư tạo rừng từ thời điểm bắt đầu đầu tư tạo rừng đến thời điểm bị phá. Rừng tự nhiên là rừng non, mới phục hồi có thể dùng giá so sánh với rừng mới trồng để xác định giá.

2. Giá trị về môi trường được tính bằng giá trị của rừng về lâm sản (quy định tại khoản 1, mục II Thông tư này) nhân với hệ số k từ 2 đến 5 (tuỳ theo từng loại rừng). Hệ số k được xác định như sau:

a) Đối với rừng đặc dụng hệ số k là 5;

b) Đối với rừng phòng hộ hệ số k là 4;

c) Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên hệ số k là 3;

d) Đối với rừng sản xuất là rừng trồng hệ số k là 2.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 19
48/2007/NĐ-CP Nghị định số 48/2007/NĐ-CP Về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng Expired 01/2008/NĐ-CP Nghị định số 01/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Expired 77/2003/NĐ-CP Nghị định số 77/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Expired 85/2008/QĐ-UBND Quyết định số 85/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định bảng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 4516/2013/QĐ-UBND Quyết định số 4516/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Expired 3026/2016/QĐ-UBND Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND về việc quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Expired 20/2017/QĐ-UBND Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND V/v Sửa đổi bổ sung Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về giá cho thuê rừng để quản lý, bảo vệ và trồng Sâm Ngọc Linh dưới tán rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 04/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND Về việc ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 78/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 31/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chủ trương cho thuê rừng và quy định giá thuê rừng để quản lý, bảo vệ và trồng Sâm Ngọc Linh dưới tán rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 36/2016/QĐ-UBND Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Expired 31/2016/QĐ-UBND Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảng giá hiện trạng các loại rừng thuộc rừng phòng hộ tại xã Định Thành, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Expired 01/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND Về việc quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Expired 68/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 68/2013/NQ-HĐND Về việc Quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa In effect 35/2011/QĐ-UBND Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận In effect 04/2015/QĐ-UBND Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước In effect 14/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND Phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp, giai đoạn 2012 - 2015 tỉnh Yên Bái In effect 24/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND Thông qua khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014 In effect 06/2018/QĐ-UBND Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 44/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND Về khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận In effect
65/2008/TTLT-BNN-BTC
Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 14
14/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 01/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND Về chủ trương thực hiện cơ chế vay lại của Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập”, vay vốn Ngân hàng Thế giới thuộc tỉnh Khánh Hòa In effect 04/2015/QĐ-UBND Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước vè đấu thầu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 31/2016/QĐ-UBND Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 04/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án phát triển y tế chuyên sâu tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 Expired 3026/2016/QĐ-UBND Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thành phố Hải Phòng Expired 35/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2011/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT TUYỂN ĐI ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ, HỖ TRỢ ĐÀO TẠO; THU HÚT BÁC SĨ, DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC VỀ CÔNG TÁC TẠI CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN HUYỆN VÀ TUYẾN XÃ THUỘC TỈNH Expired 44/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND Quy định một số nội dung và mức chi thực hiện các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 24/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2013 Expired 06/2018/QĐ-UBND Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về công tác lập, giao dự toán và quyết toán chi quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Phú Thọ In effect 20/2017/QĐ-UBND Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Long An In effect 78/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2016/NQ-HĐND Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 In effect 36/2016/QĐ-UBND Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 68/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 68/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.